TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

6 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Bài 14. Chơi chữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:59' 26-11-2015
    Dung lượng: 689.0 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người

    Kiểm tra
    1. Thế nào là điệp ngữ ? Có mấy dạng điệp ngữ ?
    2. Cách dùng điệp ngữ trong câu thơ sau có ý nghĩa gì ?
    Một đèo … một đèo… lại một đèo.
    Khen ai khéo tạc cảnh cheo leo.
    ( Hồ Xuân Hương )
    Nhấn mạnh sự trơ trọi của một con đèo.
    Đ S
    B. Nhấn mạnh sự trùng điệp của những con đèo nối tiếp nhau.
    Đ S
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    Ví dụ 1:
    Bà già đi chợ Cầu Đông.
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng :
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    lợi
    Lợi
    lợi
    (1)
    (2)
    (3)
    - Lợi1:
    Lợi lộc, lợi ích.
    - Lợi 2 ,3 :
    Răng lợi ( phần chân răng )
     Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
     Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
    Ví dụ 2:
    Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp.
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    * Ví dụ 2:
    Ranh tướng
    - Danh tướng
    -> Hai từ gần âm.
    -> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
    Ví dụ 3:
    Ví dụ 3:
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    - Lợi 1:
    Lợi lộc, lợi ích.
    - Lợi 2, 3:
    Răng lợi ( phần chân răng )
     Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
     Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
    * Ví dụ 2:
    Ranh tướng
    - Danh tướng
    -> Hai từ gần âm.
    -> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
    Ví dụ 3:
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả thơm lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng.
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
    ( Phạm Hổ )
    Sầu riêng
    vui chung
    Ví dụ 3:
    Sầu riêng
    - vui chung
    -> Từ trái nghĩa
    -> Dí dỏm.
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    -> Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
    -> Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
    * Ví dụ 2:
    -> Hai từ gần âm.
    -> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
    Ví dụ 3:
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả thơm lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng.
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
    ( Phạm Hổ )
    Sầu riêng
    vui chung
    Ví dụ 3:
    -> Từ trái nghĩa
    -> Dí dỏm.
    Ví dụ 4:
    Ví dụ 4:
    Đi tu Phật bắt ăn chay.
    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.
    chó
    cầy
    chó
    - cầy
    -> Từ đồng nghĩa.
    -> Đả kích, châm biếm
    2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    -> Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
    -> Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
    * Ví dụ 2:
    -> Hai từ gần âm.
    -> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
    Ví dụ 3:
    -> Từ trái nghĩa
    -> Dí dỏm.
    Ví dụ 4:
    chó
    - cầy
    -> Từ đồng nghĩa.
    -> Đả kích, châm biếm
    2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
    Ghi nhớ
    Choi ch? l l?i d?ng d?c s?c v? õm, v? nghia c?a t? ng? d? t?o s?c thỏi dớ d?m, hi hu?c, chõm bi?m,.lm cõu van h?p d?n v thỳ v?.
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
    II. Các lối chơi chữ.
    1. Ví dụ 5.
    Ví dụ. 5.
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    Mộng mị mỏi mòn mai một một
    Mĩ miều may mắn mấy mà mơ.
    ( Tú Mỡ )
    -> Điệp phụ âm đầu : m
    -> Hài hước, dí dỏm.
    * Ví dụ 6.
    * Ví dụ. 6. Con cá đối bỏ trong cối đá.
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    ( Ca dao )
    cá đối
    cối đá.
    mèo cái
    - cá đối - cối đá.
    - mèo cái - mái kèo.
    -> Nói lái.
    -> bất ngờ, thú vị.
    mái kèo,
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    -> Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
    -> Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
    * Ví dụ 2:
    -> Hai từ gần âm.
    -> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
    Ví dụ 3:
    -> Từ trái nghĩa
    -> Dí dỏm.
    Ví dụ 4:
    chó
    - cầy
    -> Từ đồng nghĩa.
    -> Đả kích, châm biếm
    2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
    Tiết 58. Chơi chữ
    Ghi nhớ
    Cỏc l?i choi ch? thu?ng g?p l:

    - Dựng t? ng? d?ng õm;
    - Dựng l?i núi tr?i õm ( g?n õm);
    - Dựng cỏch di?p õm;
    - Dựng l?i núi lỏi;
    - Dựng t? ng? trỏi nghia, d?ng nghia, g?n nghia.

    * Choi ch? du?c s? d?ng trong cu?c s?ng thu?ng ngy, trong van tho, d?c bi?t l trong tho van tro phỳng, trong cõu d?i, cõu d?.
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
    II. Các lối chơi chữ.
    1. Ví dụ. 5.
    -> Điệp phụ âm đầu : m
    -> Hài hước, dí dỏm.
    * Ví dụ. 6.
    - mái kèo,
    - cá đối
    - cối đá.
    - mèo cái
    -> Nói lái.
    -> bất ngờ, thú vị.
    2. Bài học ( ghi nhớ 2)
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
    II. Các lối chơi chữ.
    1. Ví dụ.
    2. Bài học ( ghi nhơ 2)
    III. Luyện tập.
    Bài tập 1.
    Bài tập 1. Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ.
    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha,
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    ( Lê Quý Đôn )
    liu điu
    Rắn
    hổ lửa
    mai gầm
    Ráo
    Lằn
    Trâu lỗ
    hổ mang
    - Tác giả dùng hàng loạt những danh từ chỉ họ hàng nhà rắn.
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
    II. Các lối chơi chữ.
    1. Ví dụ.
    2. Bài học ( ghi nhơ 2)
    III. Luyện tập.
    Bài tập 1.
    Bài tập 2.
    Bài tập 2. Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi nhau ? Cách nói này có phải là chơi chữ không ?
    Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.

    Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hí hóp.
    thịt
    mỡ

    ( giò)
    chả
    - Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: những món ăn.
    - Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: đều họ nhà tre.
    nem
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
    II. Các lối chơi chữ.
    1. Ví dụ.
    2. Bài học ( ghi nhơ 2)
    III. Luyện tập.
    Bài tập 1.
    Bài tập 2.
    Bài tập 3.
    Bài tập 3. Thử phát hiện ra cách chơi chữ trong các câu sau:
    Một đàn gà mà bươi bếp, hai ông bà đập chết hai con. Hỏi còn mấy con ?
    ( Toán vui )
    b. Nhà bác Tư có 10 con gà, chú xin 1 con. Hỏi nếu bán cả đàn sẽ được bao nhiêu tiền ?
    mà bươi
    chú xin
    Bài tập 4.
    Bài tập 4. Người ta chơi chữ như thế nào ?
    Chuồng gà kê sát chuồng vịt.
    Bài tập 5. Vận dụng cách nói lái để đặt 1 hoặc 2 câu văn có dùng phép chơi chữ.
    -> Chơi chữ đồng nghĩa.
    Tiết 58. Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ.
    1. Ví dụ. 1
    -> Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
    -> Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
    * Ví dụ 2:
    -> Hai từ gần âm.
    -> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
    Ví dụ 3:
    -> Từ trái nghĩa
    -> Dí dỏm.
    Ví dụ 4:
    chó
    - cầy
    -> Từ đồng nghĩa.
    -> Đả kích, châm biếm
    2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
    II. Các lối chơi chữ.
    1. Ví dụ. 5.
    -> Điệp phụ âm đầu : m
    -> Hài hước, dí dỏm.
    * Ví dụ. 6.
    - cá đối
    - cối đá.
    - mèo cái
    - mái kèo,
    -> Nói lái.
    -> bất ngờ, thú vị.
    2. Bài học ( ghi nhớ 2)
    III. Luyện tập.
    TỪ KHÓA
    2
    5
    3
    4
    6
    1

    Câu 1: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu sau:
    “Kiến bò đĩa thịt bò.”
    Câu 2: Đây là lối chơi chữ kiểu gì ? “Cô cẩm cầm cái chổi chọc chú
    chuột chù chết cứng .”
    Câu 3: Một đàn gà mà bươi bếp, hai ông bà đập chết hai con.
    Hỏi còn mấy con ?
    Câu 4 :Lối chơi chữ được sử dụng trong câu thơ sau:
    Chữ tài liền với chữ tai một vần (Nguyễn Du)
    Câu 5: Chuồng gà kê sát chuồng vịt.Đây là kiểu chôi chữ gì ?

    Lợi dụng đặc sắc …, … của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,
    hài hước, châm biếm, làm câu văn hấp dẫn và thú vị.(11 chữ cái)

    Câu 6: “Giày thừa, guốc thiếu mới xinh
    Thói đời giàu trọng, khó khinh thấy buồn”. Chơi chữ theo kiểu nào?
    Câu đố thử tài :
    Tháng tám thu cao gió thét già
    Ngôi nhà của Đỗ Phủ
    Người hàng xóm cho mấy đứa con Đỗ Phủ một …
    Nhà đổ thì mẹ lo = lọ me
    Hướng dẫn về nhà
    Học bài.
    Hoàn thành bài tập sách giáo khoa.
    Xem trước bài : Tập làm thơ lục bát.
     
    Gửi ý kiến