Bài 14. Chơi chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:02' 07-01-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:02' 07-01-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 7
CHỦ ĐỀ 14:
THÀNH NGỮ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND1- THÀNH NGỮ
ND2- ĐIỆP NGỮ
ND3- CHƠI CHỮ
CHỦ ĐỀ 14:
THÀNH NGỮ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ
Chơi chữ
TIẾT 49
- Điệp ngữ là gì ?
- Tìm và cho biết dạng điệp ngữ trong các ví dụ sau.
Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt.
Đảng ta đây xương sắt da đồng.
Đảng ta muôn vạn công nông.
Đảng ta muôn vạn tấm lòng niềm tin.
( Tố Hữu )
Đảng ta
Điệp ngữ cách quãng
KHỞI ĐỘNG:
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/163:
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
-Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
-Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, gần âm,…)
-Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao trên?
2. Nhận xét
“Lợi thì có lợi nhưng răng không còn”.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
Lấy chồng lợi chăng ?
I. Thế nào là chơi chữ?
- Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh răng.
-> Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
* Ghi nhớ: SGK/164.
1. Ví dụ: SGK/ 164
2. Nhận xét
3. Kết luận:
Bói toán là hiện tượng mê tín dị đoan...
Việc dùng từ lợi (2), (3) là dựa vào hiện tượng đồng âm của từ ngữ.
Nghĩa: Khác xa nhau
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
1. Đi tu Phật bắt ăn chay.
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không .
2. Cô Xuân đi chợ mùa hạ.
Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
3. Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.
I. Thế nào là chơi chữ?
- chó cầy => Hiện tượng đồng nghĩa
=> Hiện tượng đồng âm
=> Hiện tượng đồng nghĩa, gần nghĩa (Từ thuần Việt – Từ Hán Việt)
Em hãy lấy vài ví dụ về lối chơi chữ.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
II. Các lối chơi chữ.
I. Thế nào là chơi chữ?
Suy ngẫm (3’)
1. Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
2. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
3. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
4. Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
1. Ví dụ: SGK/165
Xác định các lối chơi chữ trong các câu sau:
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
SUY NGẪM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
? Từ “ranh tướng” có nghĩa là gì? Sử dụng nhằm mục đích gì?
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Nêu tác dụng của cách dùng đó?
? Hãy đảo phần vần của các âm tiết sau: “cá đối”, “mèo cái” và nhận xét về âm, nghĩa của từ trước và sau khi đổi.
? Từ “sầu riêng”
trong bài thơ có những nghĩa nào? ? Hiện tượng trái nghĩa nào được tạo ra ở câu cuối?
Hết giờ
(1) Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền Đông Dương .
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Na-va.
-> xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
ý coi thường.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
- (2) Dùng cách điệp âm.
Hiện tượng này gọi là điệp âm
tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
Ví dụ: Bà Ba béo bán bánh bèo bên bờ biển bị bom bỏ̉ ba bốn bận.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
NHÓM 3
-> Vần được đánh tráo tạo từ mới, nghĩa mới chỉ sự vật khác.
- (3)Dùng lối nói lái.
- cá đối -> cối đá;
Hiện tượng nói lái
- mèo cái - mái kèo
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn.
Đáp án: cưa ngọn- con ngựa (Nói lái)
Trùng trục như con bò thui.
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Đáp án: Con bò bị thui chín (Đồng âm)
HS lấy thêm ví dụ
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
NHÓM 4
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm, trồng nhiều ở miền Nam.
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn của cá nhân khó thổ lộ.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và trái nghĩa.
-> Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
->Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
-> Hiện tượng từ đồng âm
- (3) Dùng lối nói lái.
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét
1. Ví dụ: Sgk/164
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
- Chuồng gà kê sát chuồng vịt.
=> gà = kê (từ Hán Việt) -> từ đồng nghĩa
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.
Những từ gần nghĩa với nứa : tre, trúc,
hóp (cùng họ).
HS lấy ví dụ:
TRÚC
TRE
NU?A
HÓP
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ: SKG/165
- (1) Dùng lối trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4): Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
Ghi nhớ 2: SGK/165
3. Kết luận:
- (3) Dùng lối nói lái.
2. Nhận xét
Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết có mấy lối chơi chữ thường gặp?
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
III. Luyện tập:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ(a) chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
( Lê Quý Đôn)
Bài 1. Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ ?
Bài tập 1:
Tác giả đã dùng những từ ngữ để chơi chữ:
liu điu, rắn, hổ lửa, mái gầm, ráo, lằn, trâu, lỗ, hổ mang các từ chỉ các loài rắn.
Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
a/ thịt, mỡ, dò, nem, chả: Những thực phẩm gần nghĩa với từ thịt.
Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa
b/ nứa, tre, trúc, hóp: Những loài thực vật cùng họ với tre.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
Bài tập 4:
Bài 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?
Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
-Nghĩa của thành ngữ Hán Việt: “khổ tận cam lai”:
+Nghĩa bóng: hết khổ đến lúc sung sướng ( khổ: đắng; tận: hết; cam: ngọt; lai: đến).
Trong bài thơ trên, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ:
Lối chơi chữ đồng âm.
Đọc kĩ rồi chỉ rõ lối chơi chữ cụ thể trong từng ví dụ sau:
VD: Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm
(Câu đối)
Da- bì ; trắng - bạch
=> Dùng từ đồng nghĩa.
Rừng – lâm; sâu- thâm
Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa.
Nhận xét nghĩa của tiếng “da” và “bì”,“trắng” và “bạch” ?
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
VẬN DỤNG:
VD : Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi !
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
(Hồ Xuân Hương)
Gần nghĩa– cùng trường nghĩa)
Cóc
Chuộc (chẫu chuộc)
Chẫu chàng
Nhái bén
Nòng nọc
-> “ Cóc, nhái bén, chàng hiu, nòng nọc, chẫu chuộc ” họ nhà cóc
- Bài cũ:
+ Học thuộc ghi nhớ SGK – Làm BT 3/ 166.
+ Sưu tầm các câu ca dao có sử dụng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng.
- Bài mới:
Soạn bài: “ Một thứ quà của lúa non: Cốm”
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 7
CHỦ ĐỀ 14:
THÀNH NGỮ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND1- THÀNH NGỮ
ND2- ĐIỆP NGỮ
ND3- CHƠI CHỮ
CHỦ ĐỀ 14:
THÀNH NGỮ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ
Chơi chữ
TIẾT 49
- Điệp ngữ là gì ?
- Tìm và cho biết dạng điệp ngữ trong các ví dụ sau.
Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt.
Đảng ta đây xương sắt da đồng.
Đảng ta muôn vạn công nông.
Đảng ta muôn vạn tấm lòng niềm tin.
( Tố Hữu )
Đảng ta
Điệp ngữ cách quãng
KHỞI ĐỘNG:
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/163:
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
-Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
-Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, gần âm,…)
-Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao trên?
2. Nhận xét
“Lợi thì có lợi nhưng răng không còn”.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
Lấy chồng lợi chăng ?
I. Thế nào là chơi chữ?
- Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh răng.
-> Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
* Ghi nhớ: SGK/164.
1. Ví dụ: SGK/ 164
2. Nhận xét
3. Kết luận:
Bói toán là hiện tượng mê tín dị đoan...
Việc dùng từ lợi (2), (3) là dựa vào hiện tượng đồng âm của từ ngữ.
Nghĩa: Khác xa nhau
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
1. Đi tu Phật bắt ăn chay.
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không .
2. Cô Xuân đi chợ mùa hạ.
Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
3. Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.
I. Thế nào là chơi chữ?
- chó cầy => Hiện tượng đồng nghĩa
=> Hiện tượng đồng âm
=> Hiện tượng đồng nghĩa, gần nghĩa (Từ thuần Việt – Từ Hán Việt)
Em hãy lấy vài ví dụ về lối chơi chữ.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
II. Các lối chơi chữ.
I. Thế nào là chơi chữ?
Suy ngẫm (3’)
1. Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
2. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
3. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
4. Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
1. Ví dụ: SGK/165
Xác định các lối chơi chữ trong các câu sau:
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
SUY NGẪM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
? Từ “ranh tướng” có nghĩa là gì? Sử dụng nhằm mục đích gì?
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Nêu tác dụng của cách dùng đó?
? Hãy đảo phần vần của các âm tiết sau: “cá đối”, “mèo cái” và nhận xét về âm, nghĩa của từ trước và sau khi đổi.
? Từ “sầu riêng”
trong bài thơ có những nghĩa nào? ? Hiện tượng trái nghĩa nào được tạo ra ở câu cuối?
Hết giờ
(1) Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền Đông Dương .
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Na-va.
-> xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
ý coi thường.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
- (2) Dùng cách điệp âm.
Hiện tượng này gọi là điệp âm
tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
Ví dụ: Bà Ba béo bán bánh bèo bên bờ biển bị bom bỏ̉ ba bốn bận.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
NHÓM 3
-> Vần được đánh tráo tạo từ mới, nghĩa mới chỉ sự vật khác.
- (3)Dùng lối nói lái.
- cá đối -> cối đá;
Hiện tượng nói lái
- mèo cái - mái kèo
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn.
Đáp án: cưa ngọn- con ngựa (Nói lái)
Trùng trục như con bò thui.
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Đáp án: Con bò bị thui chín (Đồng âm)
HS lấy thêm ví dụ
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
NHÓM 4
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm, trồng nhiều ở miền Nam.
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn của cá nhân khó thổ lộ.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và trái nghĩa.
-> Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
->Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
-> Hiện tượng từ đồng âm
- (3) Dùng lối nói lái.
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét
1. Ví dụ: Sgk/164
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
- Chuồng gà kê sát chuồng vịt.
=> gà = kê (từ Hán Việt) -> từ đồng nghĩa
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.
Những từ gần nghĩa với nứa : tre, trúc,
hóp (cùng họ).
HS lấy ví dụ:
TRÚC
TRE
NU?A
HÓP
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ: SKG/165
- (1) Dùng lối trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4): Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
Ghi nhớ 2: SGK/165
3. Kết luận:
- (3) Dùng lối nói lái.
2. Nhận xét
Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết có mấy lối chơi chữ thường gặp?
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
III. Luyện tập:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ(a) chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
( Lê Quý Đôn)
Bài 1. Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ ?
Bài tập 1:
Tác giả đã dùng những từ ngữ để chơi chữ:
liu điu, rắn, hổ lửa, mái gầm, ráo, lằn, trâu, lỗ, hổ mang các từ chỉ các loài rắn.
Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
a/ thịt, mỡ, dò, nem, chả: Những thực phẩm gần nghĩa với từ thịt.
Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa
b/ nứa, tre, trúc, hóp: Những loài thực vật cùng họ với tre.
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
Bài tập 4:
Bài 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?
Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
-Nghĩa của thành ngữ Hán Việt: “khổ tận cam lai”:
+Nghĩa bóng: hết khổ đến lúc sung sướng ( khổ: đắng; tận: hết; cam: ngọt; lai: đến).
Trong bài thơ trên, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ:
Lối chơi chữ đồng âm.
Đọc kĩ rồi chỉ rõ lối chơi chữ cụ thể trong từng ví dụ sau:
VD: Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm
(Câu đối)
Da- bì ; trắng - bạch
=> Dùng từ đồng nghĩa.
Rừng – lâm; sâu- thâm
Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa.
Nhận xét nghĩa của tiếng “da” và “bì”,“trắng” và “bạch” ?
TIẾT 49: CHƠI CHỮ
VẬN DỤNG:
VD : Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi !
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
(Hồ Xuân Hương)
Gần nghĩa– cùng trường nghĩa)
Cóc
Chuộc (chẫu chuộc)
Chẫu chàng
Nhái bén
Nòng nọc
-> “ Cóc, nhái bén, chàng hiu, nòng nọc, chẫu chuộc ” họ nhà cóc
- Bài cũ:
+ Học thuộc ghi nhớ SGK – Làm BT 3/ 166.
+ Sưu tầm các câu ca dao có sử dụng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng.
- Bài mới:
Soạn bài: “ Một thứ quà của lúa non: Cốm”
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
 






Chia sẻ mới nhất