chủ đề 4: Ca dao, dân ca

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:19' 28-10-2021
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:19' 28-10-2021
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MẾN CHÀO CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN 7A1-4
CHÀO MỪNG CÁC EM HS THAM GIA LỚP HỌC
TRỰC TUYẾN
I. Ca dao, dân ca
- Những sáng tác dân gian trữ tình.
- Diễn tả đời sống nội tâm của con người.
Ca dao
Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc.
Chủ đề 4 – CA DAO, DÂN CA
Lời thơ của dân gian.
* Làn điệu dân ca
- Dân ca quan họ
- Ca trù
Hát ru
Ca Huế (các điệu lí)
Hò Huế (các điệu hò)
- Dân ca Nam Bộ ...
a.Ca dao
b.Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc
- Lời thơ của dân ca
- Những bài thơ dân gian
- Thể thơ dân gian
Chủ đề 4 – CA DAO, DÂN CA
a.Ca dao
b.Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc
- Lời thơ của dân ca
- Những bài thơ dân gian
- Thể thơ dân gian
Trống cơm
Trống cơm khéo vỗ nên vông,
Một bầy con sít lội sông đi tìm,
Thương ai con mắt lim dim,
Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ.
Duyên nợ khách tang bồng.
( Ca dao)
Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ. Ấy mấy bông nên bông. Ấy mấy bông nên bông. Một bầy tang tình con sít ...Ấy mấy lội, lội, lội sông. Ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai. Đôi con mắt ấy mấy lim dim. Đôi con mắt ấy mấy lim dim.
Một bầy tang tình con nhện. Ố...ấy mấy giăng tơ. Giăng tơ ấy mấy đi tìm, em nhớ thương ai. Duyên nợ khách tang bồng
( Dân ca)
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
( Ca dao)
À à ời... À a ơi...
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
À à ơi....À à ơi...
( Hát ru)
CHỦ ĐỀ 4: CA DAO, DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Bài 1 (Tình cảm gia đình)
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
I. Ca dao, dân ca
1. Những câu hát về tình cảm gia đình .
Bài 4 (Tình yêu quê hương, đất nước, con người)
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
2. Những câu hát về tình tình yêu quê hương, đất nước, con người.
I. Ca dao, dân ca
3. Những câu hát than thân.
Bài 2:(Than thân)
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Bài 1:(Châm biếm) Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
4. Những câu hát châm biếm.
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
I. Ca dao, dân ca
1. Những câu hát về tình cảm gia đình (Bài 1)
Đây là lời của ai nói với ai? Nói gì?
- Lời hát ru của mẹ nói với con.
Em có nhận xét gì về âm điệu, hình ảnh của bài ca dao?
- Âm điệu tâm tình nhắn nhủ, sâu lắng.
- So sánh giàu hình ảnh
CÙ LAO CHÍN CHỮ
Sinh (đẻ)
Cúc ( nâng đỡ)
Phủ ( vuốt ve)
Súc ( cho ăn, cho bú)
Trưởng ( nuôi cho lớn)
Dục ( dạy dỗ)
Cố ( trông nom, đoái hoài)
Phục ( theo dõi)
Phúc (che chở)
→ Ca ngợi công lao của cha mẹ và nhắc nhở bổn phận của con cái.
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
I. Ca dao, dân ca
2. Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người (Bài 4)
Bài 4 (Tình yêu quê hương, đất nước, con người) Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát, Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
Hai dòng thơ đầu có những gì
đặc biệt về từ ngữ? Tác dụng, ý nghĩa?
- Hai câu đầu: câu thơ dài 12 tiếng với nghệ thuật đảo từ, điệp từ
→ Gợi lên sự rộng lớn và trù phú của cánh đồng.
Hai dòng thơ sau sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Nét tương đồng giữa hai là gì?
- Hai câu cuối : Cô gái được so sánh "như chẽn lúa đòng đòng"
→ gợi sự trẻ trung, tràn đầy sức sống.
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
I. Ca dao, dân ca
Bài 2:(Than thân)
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Đối tượng thương cảm
là những con vật nào?
Chúng có đặc điểm gì giống
người lao động?
3. Những câu hát than thân (Bài 2)
Hình ảnh ẩn dụ:
+con tằm:người lđ bị bòn rút sức lao động.
+con kiến:người lđ thân phận thấp hèn
+con hạc: người lđ phiêu bạt, vô vọng
+con cuốc: người lđ thấp cổ bé họng, nhiều oan trái.
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
-> Nỗi thương thân của nhiều người lao động trong xã hội xưa
- Điệp ngữ “thương thay”
- Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
XÃ HỘI VIỆT NAM TRƯỚC NĂM 1945
I. Ca dao, dân ca
Từ nào được lặp lại nhiều lần?
Hàm ý?
4. NhữNG câu hát châm biếm (Bài 1)
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
Ông chú “hay”(giỏi - cái tài)
gì? Ước gì? Ước vậy để làm gì?
- Điệp từ “hay”
rất mỉa mai
- Hình thức nói ngược
Qua lời người cháu chân dung
ông chú hịên ra người như thế nào?
Chế giễu hạng người nghiện ngập và lười biếng.
Hạng người này thời nay còn không?
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
Tìm một số bài ca dao tương tự?
- Giàu đâu những kẻ ngủ trưa
Sang đâu những kẻ say xưa suốt ngày
Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày chỉ còn nửa gang
- Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe tiếng trống chèo, bế bụng đi xem
…
I. Ca dao, dân ca
II. Tổng kết;
Nghệ thuật mà các bài ca dao
đã sử dụng là gì?
1. Nghệ thuật
+ Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
+ Sử dụng tiếng cười châm biếm, hài hước
2. Nội dung: Bài 1,2,3,4
+ So sánh, ẩn dụ
Ca dao góp phần bồi đắp cho con người những tình cảm cao đẹp: biết yêu thương; cảm thông, chia sẻ; biết phê phán.
Các bài ca dao đã bồi đắp
cho em những
tình cảm nào?
Tình cảm
Yêu gia đình
Yêu quê hương, đất nước, con người
Cảm thông, chia sẻ với khổ cực, cay đắng
Phê phán cái xấu
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
3. Ý nghĩa
VẬN DỤNG
Tại sao những bài ca dao trên rất ngắn gọn vẫn đựơc xem là một văn bản?
-Vì có nội dung rõ ràng trọn vẹn, hình thức diễn đạt hợp lí
VẬN DỤNG
- Tây Ninh danh thắng Núi Bà,
Uy linh trời tạc một tòa nên thơ.
- Thanh Điền gạo trắng nước trong
Nổi danh rau rút cua đồng nấu chua.
- Bao giờ lúa trổ bông năn,
Rừng Tân Biên hết lá ta mới hàng giặc Tây.
- Ai về có biết Thanh Điền,
Đàn bà, con nít, thiếu niên anh hùng.
Núi Bà Đen Tây Ninh
Vườn Quốc gia Lò Gò-Xa Mát
Rừng Chàng Riệc
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc lòng các bài ca dao được học, nắm nội dung, nghệ thuật mỗi bài
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.
- Vẽ tranh với chủ đề: “Tây Ninh trong trái tim tôi”
* Đối với bài học ở tiết sau:
- Chuẩn bị: SÔNG NÚI NƯỚC NAM, PHÒ GIÁ VỀ KINH
+ Đọc văn bản, tìm hiểu nghĩa của từng yếu tố Hán Việt
+ Trả lời câu hỏi SGK
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN 7A1-4
CHÀO MỪNG CÁC EM HS THAM GIA LỚP HỌC
TRỰC TUYẾN
I. Ca dao, dân ca
- Những sáng tác dân gian trữ tình.
- Diễn tả đời sống nội tâm của con người.
Ca dao
Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc.
Chủ đề 4 – CA DAO, DÂN CA
Lời thơ của dân gian.
* Làn điệu dân ca
- Dân ca quan họ
- Ca trù
Hát ru
Ca Huế (các điệu lí)
Hò Huế (các điệu hò)
- Dân ca Nam Bộ ...
a.Ca dao
b.Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc
- Lời thơ của dân ca
- Những bài thơ dân gian
- Thể thơ dân gian
Chủ đề 4 – CA DAO, DÂN CA
a.Ca dao
b.Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc
- Lời thơ của dân ca
- Những bài thơ dân gian
- Thể thơ dân gian
Trống cơm
Trống cơm khéo vỗ nên vông,
Một bầy con sít lội sông đi tìm,
Thương ai con mắt lim dim,
Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ.
Duyên nợ khách tang bồng.
( Ca dao)
Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ. Ấy mấy bông nên bông. Ấy mấy bông nên bông. Một bầy tang tình con sít ...Ấy mấy lội, lội, lội sông. Ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai. Đôi con mắt ấy mấy lim dim. Đôi con mắt ấy mấy lim dim.
Một bầy tang tình con nhện. Ố...ấy mấy giăng tơ. Giăng tơ ấy mấy đi tìm, em nhớ thương ai. Duyên nợ khách tang bồng
( Dân ca)
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
( Ca dao)
À à ời... À a ơi...
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
À à ơi....À à ơi...
( Hát ru)
CHỦ ĐỀ 4: CA DAO, DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Bài 1 (Tình cảm gia đình)
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
I. Ca dao, dân ca
1. Những câu hát về tình cảm gia đình .
Bài 4 (Tình yêu quê hương, đất nước, con người)
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
2. Những câu hát về tình tình yêu quê hương, đất nước, con người.
I. Ca dao, dân ca
3. Những câu hát than thân.
Bài 2:(Than thân)
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Bài 1:(Châm biếm) Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
4. Những câu hát châm biếm.
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
I. Ca dao, dân ca
1. Những câu hát về tình cảm gia đình (Bài 1)
Đây là lời của ai nói với ai? Nói gì?
- Lời hát ru của mẹ nói với con.
Em có nhận xét gì về âm điệu, hình ảnh của bài ca dao?
- Âm điệu tâm tình nhắn nhủ, sâu lắng.
- So sánh giàu hình ảnh
CÙ LAO CHÍN CHỮ
Sinh (đẻ)
Cúc ( nâng đỡ)
Phủ ( vuốt ve)
Súc ( cho ăn, cho bú)
Trưởng ( nuôi cho lớn)
Dục ( dạy dỗ)
Cố ( trông nom, đoái hoài)
Phục ( theo dõi)
Phúc (che chở)
→ Ca ngợi công lao của cha mẹ và nhắc nhở bổn phận của con cái.
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
I. Ca dao, dân ca
2. Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người (Bài 4)
Bài 4 (Tình yêu quê hương, đất nước, con người) Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát, Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
Hai dòng thơ đầu có những gì
đặc biệt về từ ngữ? Tác dụng, ý nghĩa?
- Hai câu đầu: câu thơ dài 12 tiếng với nghệ thuật đảo từ, điệp từ
→ Gợi lên sự rộng lớn và trù phú của cánh đồng.
Hai dòng thơ sau sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Nét tương đồng giữa hai là gì?
- Hai câu cuối : Cô gái được so sánh "như chẽn lúa đòng đòng"
→ gợi sự trẻ trung, tràn đầy sức sống.
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
I. Ca dao, dân ca
Bài 2:(Than thân)
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Đối tượng thương cảm
là những con vật nào?
Chúng có đặc điểm gì giống
người lao động?
3. Những câu hát than thân (Bài 2)
Hình ảnh ẩn dụ:
+con tằm:người lđ bị bòn rút sức lao động.
+con kiến:người lđ thân phận thấp hèn
+con hạc: người lđ phiêu bạt, vô vọng
+con cuốc: người lđ thấp cổ bé họng, nhiều oan trái.
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
-> Nỗi thương thân của nhiều người lao động trong xã hội xưa
- Điệp ngữ “thương thay”
- Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
XÃ HỘI VIỆT NAM TRƯỚC NĂM 1945
I. Ca dao, dân ca
Từ nào được lặp lại nhiều lần?
Hàm ý?
4. NhữNG câu hát châm biếm (Bài 1)
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
Ông chú “hay”(giỏi - cái tài)
gì? Ước gì? Ước vậy để làm gì?
- Điệp từ “hay”
rất mỉa mai
- Hình thức nói ngược
Qua lời người cháu chân dung
ông chú hịên ra người như thế nào?
Chế giễu hạng người nghiện ngập và lười biếng.
Hạng người này thời nay còn không?
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
Tìm một số bài ca dao tương tự?
- Giàu đâu những kẻ ngủ trưa
Sang đâu những kẻ say xưa suốt ngày
Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày chỉ còn nửa gang
- Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe tiếng trống chèo, bế bụng đi xem
…
I. Ca dao, dân ca
II. Tổng kết;
Nghệ thuật mà các bài ca dao
đã sử dụng là gì?
1. Nghệ thuật
+ Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
+ Sử dụng tiếng cười châm biếm, hài hước
2. Nội dung: Bài 1,2,3,4
+ So sánh, ẩn dụ
Ca dao góp phần bồi đắp cho con người những tình cảm cao đẹp: biết yêu thương; cảm thông, chia sẻ; biết phê phán.
Các bài ca dao đã bồi đắp
cho em những
tình cảm nào?
Tình cảm
Yêu gia đình
Yêu quê hương, đất nước, con người
Cảm thông, chia sẻ với khổ cực, cay đắng
Phê phán cái xấu
Chủ đề 4: CA DAO, DÂN CA
3. Ý nghĩa
VẬN DỤNG
Tại sao những bài ca dao trên rất ngắn gọn vẫn đựơc xem là một văn bản?
-Vì có nội dung rõ ràng trọn vẹn, hình thức diễn đạt hợp lí
VẬN DỤNG
- Tây Ninh danh thắng Núi Bà,
Uy linh trời tạc một tòa nên thơ.
- Thanh Điền gạo trắng nước trong
Nổi danh rau rút cua đồng nấu chua.
- Bao giờ lúa trổ bông năn,
Rừng Tân Biên hết lá ta mới hàng giặc Tây.
- Ai về có biết Thanh Điền,
Đàn bà, con nít, thiếu niên anh hùng.
Núi Bà Đen Tây Ninh
Vườn Quốc gia Lò Gò-Xa Mát
Rừng Chàng Riệc
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc lòng các bài ca dao được học, nắm nội dung, nghệ thuật mỗi bài
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.
- Vẽ tranh với chủ đề: “Tây Ninh trong trái tim tôi”
* Đối với bài học ở tiết sau:
- Chuẩn bị: SÔNG NÚI NƯỚC NAM, PHÒ GIÁ VỀ KINH
+ Đọc văn bản, tìm hiểu nghĩa của từng yếu tố Hán Việt
+ Trả lời câu hỏi SGK
 






Chia sẻ mới nhất