Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:58' 09-11-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:58' 09-11-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
- Chính Hữu
ĐỒNG CHÍ
Chủ đề 11:
Hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
Qua quá trình tìm hiểu, em đã biết được gì và cần biết thêm những gì về tác giả Chính Hữu?
TRÒ CHƠI ĐOÁN ẢNH
NHÀ THƠ NÀO TRONG 9 MẢNH GHÉP DƯỚI ĐÂY ?
9
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐỒNG CHÍ
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc.
- Quê quán: Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Thơ ông vừa hàm súc, vừa trí tuệ; ngôn ngữ giàu hình ảnh và hầu như viết về người lính và hai cuộc kháng chiến.
- Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ “Đồng chí” ra đời trong hoàn cảnh nào? Được trích từ tập thơ nào của tác giả?
Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc.
b. Xuất xứ: Bài thơ in trong tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966)
c. Thể thơ:
d. PTBĐ:
Tự do
Biểu cảm
Em hãy kể tên các tác phẩm chính của tác giả?
Chính Hữu có 3 tập thơ chính:
+ Đầu súng trăng treo (1966)
+ Thơ Chính Hữu (1977)
+ Tuyển tập Chính Hữu (1988)
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Đồng chí
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
Bố cục: 3 phần
Em hãy xác định bố cục của bài thơ?
Phần 1: 7 câu đầu
Những cơ sở hình thành tình đồng chí
Phần 2: 10 câu tiếp theo
Những biểu hiện của tình đồng chí
Phần 3: 3 câu cuối
Bức tranh đẹp của tình đồng chí (Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí)
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
Hoàn cảnh xuất thân của các anh bộ đội được tác giả
giới thiệu bằng những câu thơ nào?
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Em có nhận xét gì về nghệ thuật của hai câu thơ?
Từ đó em rút ra được điều gì về nguồn gốc xuất thân của các anh bộ đội
Song hành đối xứng,
thành ngữ ẩn dụ
Cùng chung giai cấp, xuất thân từ nghèo khó là những nông dân mặc áo lính
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
a. Cùng chung hoàn cảnh xuất thân
Họ vốn là những người nông dân lao động bước vào trang thơ với vẻ đẹp của tình đồng chí:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.”
- Họ đến từ những vùng quê khác nhau có sự đăng đối tương đồng trong cảnh ngộ.
- Thành ngữ “nước mặn đồng chua” những vùng đồng chiêm nước trũng, ngập mặn ven biển, khó làm ăn.
1/ Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
Hình ảnh “đất cày lên sỏi đá”
gợi về những vùng trung du, đất đá bị ong hóa, bạc màu, khó canh tác.
- “Quê hương anh”- “làng tôi” tuy có khác nhau về địa giới nhưng đều chung cái nghèo, cái khổ, khó làm ăn canh tác.
Họ có sự tương đồng về cảnh ngộ, đồng cảm về giai cấp.
Quen nhau
Xa lạ
Chung cảnh ngộ giai cấp
Ngoài việc cùng chung cảnh ngộ, những người lính còn có những điểm chung nào khác giúp họ trở thành đồng chí của nhau?
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Cùng chiến đấu
Cùng ý chí
Cùng chung lý tưởng chiến đấu
-“ Đêm rét chung chăn…”
gian kh?
thiếu thốn
Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn
Keo sơn, gắn bó trở thành đồng chí của nhau
“…đôi tri kỉ”
Hiểu bạn như hiểu mình
b. Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ và lòng yêu nước
- Hình ảnh thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc diễn tả sự gắn bó của những người lính trong quân ngũ:
+ “Súng bên súng” cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ chiến đấu.
+ “đầu sát bên đầu” tượng trưng cho ý chí , quyết tâm chiến đấu.
- Điệp từ “súng, bên đầu” khiến câu thơ trở nên khỏe khoắn, nhấn mạnh sự gắn kết, cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ của người lính.
c. Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
- “Đêm rét chung chăn” chung cái khắc ngiệt, gian khổ của cuộc đời người lính, là chung hơi ấm để vượt qua giá lạnh nơi núi rừng.
- Từ “đôi người xa lạ” họ trở thành “đôi tri kỉ” , thành đôi bạn tâm tình thân thiết.
- “Đồng chí!” như một lời khẳng định, thể hiện cảm xúc dồn nén, gợi sự thiêng liêng, sâu lắng của tình đồng chí.
Phân tích vai vai trò của câu thơ thứ bảy trong việc thể hiện mạch cảm xúc của bài thơ?
Câu thơ thứ 7: “Đồng chí!”
Sự kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, tình đồng đội; là một bản lề gắn kết: khép lại đoạn thơ trước và mở ra ý thơ ở đoạn sau.
Nêu sự phát triển trong mối quan hệ giữa những người nông dân mặc áo lính?
Xa lạ
Quen nhau
Tri kỷ
Đồng chí
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Những biểu hiện cao đẹp và sức mạnh của tình đồng chí:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Từ nào đáng chú ý trong hai câu thơ sau? Từ ấy đã diễn tả thái độ, tình cảm gì ở người lính?
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Thái độ dứt khoát (quyết tâm), thể hiện thái độ sẵn sàng hi sinh một cách thầm lặng.
a. Họ thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.”
- Họ thấu hiểu cảnh ngộ, mối bận lòng của nhau về chốn quê nhà: neo người, thiếu sức lao động.
- Hình ảnh “Gian nhà không” diễn tả được cái nghèo về vật chất cũng như sự thiếu vắng của các anh- người trụ cột gia đình.
- “Ruộng nương”, “căn nhà” là những tài sản quý giá, gần gũi, gắn bó vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại chốn hậu phương hi sinh hạnh phúc riêng tư vì lợi ích chung, vì độc lập tự do của toàn dân tộc.
- Từ “mặc kệ” chỉ thái độ dứt khoát, quyết tâm, sẵng sàng hi sinh một cách thầm lặng của các anh để ra đi vì nghĩa lớn.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Thái độ dứt khoát (quyết tâm)
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ? Qua đó diễn tả được điều gì ở người lính?
qu huong
Hoán dụ
Tình yêu quê hương của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
- Họ thấu hiểu nỗi nhớ quê nhà luôn đau đáu, thường trực trong tâm hồn người lính.
- Hình ảnh “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” vừa được sử dụng như hình ảnh hoán dụ, vừa như một phép nhân hóa diễn tả nỗi nhớ hai chiều trong lòng người lính: người lính nhớ quê hương và ngược lại quê hương cũng đang nhớ người lính.
Hình tượng người lính thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp đã hiện lên tràn đầy khí thế và ý chí kiên cường, quyết ra đi để bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.”
Hai câu thơ đã diễn tả điều gì trong cuộc đời người lính?
Cùng chịu đựng gian khổ trong cuộc đời người lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
Cùng chịu đựng gian khổ
?Cng tr?i qua
thi?u th?n
Ch? ra nh?ng thi?u th?n trong cu?c d?i ngu?i lính?
Cùng chịu đựng gian khổ
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Cùng chịu đựng gian khổ
Cng tr?i qua
thi?u th?n
“Miệng cười buốt giá”
Cu tho trn d di?n t? du?c di?u gì ? ngu?i lính?
Thái độ lạc quan, xem thường thử thách
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
Nhà thơ đã thấu hiểu những thiếu thốn, gian khổ của cuộc đời người lính:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
…………..
Chân không giày”
- Chính Hữu sử dụng bút pháp tả thực để tái hiện sự khắc nghiệt của những cơn sốt rét rừng đang tàn phá cơ thể người lính.
- Cuộc đời quân ngũ đầy thiếu thốn, gian lao:
+ Nhà thơ sử dụng thủ pháp liệt kê: “áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày” những chi tiết rất thật, chắt lọc từ thực tế cuộc sống người lính.
+ Hình ảnh “Miệng cười buốt giá” cho thấy tinh thần lạc quan, coi thường thử thách để vượt lên khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
b. Họ đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ
Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ:
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”?
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.”
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Chân không giày”
Cùng chịu đựng gian khổ
Cng tr?i qua
thi?u th?n
“Miệng cười buốt giá”
Thái độ lạc quan
“ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”:
?Truy?n hoi ?m cho nhau
+D?ng vin nhau
+Tình dồn k?t
Hình ảnh giản dị, chân thật, gợi cảm, giàu ý nghĩa vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính vừa thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy.
Hình ảnh thơ “Thương nhay tay nắm lấy bàn tay” rất thực và cảm động. Cái bắt tay chất chứa bao yêu thương trìu mến, lời động viên chân thành để họ cùng vượt qua khó khăn, thiếu thốn.
Cái bắt tay của sự cảm thông, mang hơi ấm để truyền cho nhau thêm sức mạnh.
c. Luôn sẵn sàng sẻ chia, yêu thương gắn bó
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí
2/ Những biểu hiện cao đẹp và sức mạnh của tình đồng chí
3/ Bức tranh đẹp về tình đồng chí
Hai câu thơ đã thể hiện hoàn cảnh và tinh thần chiến đấu của những người lính như thế nào?
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
+ Rừng hoang sương muối: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo.
+ Chờ giặc tới: Tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ.
Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức mạnh.
Bức tranh đẹp về tình đồng chí được xây dựng trên nền thời gian và không gian vô cùng đặc biệt:
- Hình ảnh “Đứng cạnh bên nhau” cho thấy tinh thần đoàn kết, luôn sát cánh trong mọi hoàn cảnh với tâm thế “chờ giặc tới” tư thế chủ động, hiên ngang, sẵn sàng chiến đấu của người lính.
3/ Bức tranh đẹp về tình đồng chí
- Thời gian:
Một đêm phục kích giặc
- Không gian:
Trong khu rừng hoang vắng phủ đầy sương muối
Em hiểu câu thơ: “Đầu súng trăng treo” như thế nào?
+ Cu tho cĩ 2 hình ?nh: "sng" v "trang". Hai hình ?nh ny bi?u tu?ng cho di?u gì?
+ Qua dĩ em cĩ nh?n xt gì v? nhi?m v? chi?n d?u c?a nh?ng ngu?i lính?
+ “Treo” Tạo nên mối quan hệ bất ngờ, sự liên tưởng độc đáo
Súng
Gần, Thực, Chiến sĩ
Chiến đấu, gian khổ, hi sinh
Trăng
Xa, Mộng, Thi sĩ
Hòa bình, lãng mạn
Tâm hồn thi sĩ của những người lính.
Người lính cầm súng chiến đấu là để bảo vệ hòa bình, vì chính nghĩa.
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo.” rất giàu ý nghĩa: Súng là biểu tượng của cuộc chiến đấu, trăng biểu tượng cho nước non thanh bình; là hiện thực và mơ mộng; khắc nghiệt và lãng mạn; chất chiến sĩ- vẻ đẹp tâm hồn thi sĩ; …
Hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí thiêng liêng sâu nặng.
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
Em có nhận xét gì về nghệ thuật, nội dung của bài thơ?
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2/ Nội dung
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật
+ Phân tích ý nghĩa cách sắp xếp từ “anh-tôi” trong suốt tác phẩm.
+ Phân tích ý nghĩa của câu thơ thứ 7 trong mạch cảm xúc của bài thơ và vẻ đẹp của hình ảnh cuối bài thơ.
- Soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
THÂN CHÀO CÁC EM !
ĐỒNG CHÍ
Chủ đề 11:
Hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
Qua quá trình tìm hiểu, em đã biết được gì và cần biết thêm những gì về tác giả Chính Hữu?
TRÒ CHƠI ĐOÁN ẢNH
NHÀ THƠ NÀO TRONG 9 MẢNH GHÉP DƯỚI ĐÂY ?
9
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐỒNG CHÍ
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc.
- Quê quán: Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Thơ ông vừa hàm súc, vừa trí tuệ; ngôn ngữ giàu hình ảnh và hầu như viết về người lính và hai cuộc kháng chiến.
- Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ “Đồng chí” ra đời trong hoàn cảnh nào? Được trích từ tập thơ nào của tác giả?
Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc.
b. Xuất xứ: Bài thơ in trong tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966)
c. Thể thơ:
d. PTBĐ:
Tự do
Biểu cảm
Em hãy kể tên các tác phẩm chính của tác giả?
Chính Hữu có 3 tập thơ chính:
+ Đầu súng trăng treo (1966)
+ Thơ Chính Hữu (1977)
+ Tuyển tập Chính Hữu (1988)
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Đồng chí
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
Bố cục: 3 phần
Em hãy xác định bố cục của bài thơ?
Phần 1: 7 câu đầu
Những cơ sở hình thành tình đồng chí
Phần 2: 10 câu tiếp theo
Những biểu hiện của tình đồng chí
Phần 3: 3 câu cuối
Bức tranh đẹp của tình đồng chí (Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí)
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
Hoàn cảnh xuất thân của các anh bộ đội được tác giả
giới thiệu bằng những câu thơ nào?
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Em có nhận xét gì về nghệ thuật của hai câu thơ?
Từ đó em rút ra được điều gì về nguồn gốc xuất thân của các anh bộ đội
Song hành đối xứng,
thành ngữ ẩn dụ
Cùng chung giai cấp, xuất thân từ nghèo khó là những nông dân mặc áo lính
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
a. Cùng chung hoàn cảnh xuất thân
Họ vốn là những người nông dân lao động bước vào trang thơ với vẻ đẹp của tình đồng chí:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.”
- Họ đến từ những vùng quê khác nhau có sự đăng đối tương đồng trong cảnh ngộ.
- Thành ngữ “nước mặn đồng chua” những vùng đồng chiêm nước trũng, ngập mặn ven biển, khó làm ăn.
1/ Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
Hình ảnh “đất cày lên sỏi đá”
gợi về những vùng trung du, đất đá bị ong hóa, bạc màu, khó canh tác.
- “Quê hương anh”- “làng tôi” tuy có khác nhau về địa giới nhưng đều chung cái nghèo, cái khổ, khó làm ăn canh tác.
Họ có sự tương đồng về cảnh ngộ, đồng cảm về giai cấp.
Quen nhau
Xa lạ
Chung cảnh ngộ giai cấp
Ngoài việc cùng chung cảnh ngộ, những người lính còn có những điểm chung nào khác giúp họ trở thành đồng chí của nhau?
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Cùng chiến đấu
Cùng ý chí
Cùng chung lý tưởng chiến đấu
-“ Đêm rét chung chăn…”
gian kh?
thiếu thốn
Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn
Keo sơn, gắn bó trở thành đồng chí của nhau
“…đôi tri kỉ”
Hiểu bạn như hiểu mình
b. Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ và lòng yêu nước
- Hình ảnh thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc diễn tả sự gắn bó của những người lính trong quân ngũ:
+ “Súng bên súng” cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ chiến đấu.
+ “đầu sát bên đầu” tượng trưng cho ý chí , quyết tâm chiến đấu.
- Điệp từ “súng, bên đầu” khiến câu thơ trở nên khỏe khoắn, nhấn mạnh sự gắn kết, cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ của người lính.
c. Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
- “Đêm rét chung chăn” chung cái khắc ngiệt, gian khổ của cuộc đời người lính, là chung hơi ấm để vượt qua giá lạnh nơi núi rừng.
- Từ “đôi người xa lạ” họ trở thành “đôi tri kỉ” , thành đôi bạn tâm tình thân thiết.
- “Đồng chí!” như một lời khẳng định, thể hiện cảm xúc dồn nén, gợi sự thiêng liêng, sâu lắng của tình đồng chí.
Phân tích vai vai trò của câu thơ thứ bảy trong việc thể hiện mạch cảm xúc của bài thơ?
Câu thơ thứ 7: “Đồng chí!”
Sự kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, tình đồng đội; là một bản lề gắn kết: khép lại đoạn thơ trước và mở ra ý thơ ở đoạn sau.
Nêu sự phát triển trong mối quan hệ giữa những người nông dân mặc áo lính?
Xa lạ
Quen nhau
Tri kỷ
Đồng chí
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Những biểu hiện cao đẹp và sức mạnh của tình đồng chí:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Từ nào đáng chú ý trong hai câu thơ sau? Từ ấy đã diễn tả thái độ, tình cảm gì ở người lính?
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Thái độ dứt khoát (quyết tâm), thể hiện thái độ sẵn sàng hi sinh một cách thầm lặng.
a. Họ thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.”
- Họ thấu hiểu cảnh ngộ, mối bận lòng của nhau về chốn quê nhà: neo người, thiếu sức lao động.
- Hình ảnh “Gian nhà không” diễn tả được cái nghèo về vật chất cũng như sự thiếu vắng của các anh- người trụ cột gia đình.
- “Ruộng nương”, “căn nhà” là những tài sản quý giá, gần gũi, gắn bó vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại chốn hậu phương hi sinh hạnh phúc riêng tư vì lợi ích chung, vì độc lập tự do của toàn dân tộc.
- Từ “mặc kệ” chỉ thái độ dứt khoát, quyết tâm, sẵng sàng hi sinh một cách thầm lặng của các anh để ra đi vì nghĩa lớn.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Thái độ dứt khoát (quyết tâm)
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ? Qua đó diễn tả được điều gì ở người lính?
qu huong
Hoán dụ
Tình yêu quê hương của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
- Họ thấu hiểu nỗi nhớ quê nhà luôn đau đáu, thường trực trong tâm hồn người lính.
- Hình ảnh “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” vừa được sử dụng như hình ảnh hoán dụ, vừa như một phép nhân hóa diễn tả nỗi nhớ hai chiều trong lòng người lính: người lính nhớ quê hương và ngược lại quê hương cũng đang nhớ người lính.
Hình tượng người lính thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp đã hiện lên tràn đầy khí thế và ý chí kiên cường, quyết ra đi để bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.”
Hai câu thơ đã diễn tả điều gì trong cuộc đời người lính?
Cùng chịu đựng gian khổ trong cuộc đời người lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
Cùng chịu đựng gian khổ
?Cng tr?i qua
thi?u th?n
Ch? ra nh?ng thi?u th?n trong cu?c d?i ngu?i lính?
Cùng chịu đựng gian khổ
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Cùng chịu đựng gian khổ
Cng tr?i qua
thi?u th?n
“Miệng cười buốt giá”
Cu tho trn d di?n t? du?c di?u gì ? ngu?i lính?
Thái độ lạc quan, xem thường thử thách
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
Nhà thơ đã thấu hiểu những thiếu thốn, gian khổ của cuộc đời người lính:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
…………..
Chân không giày”
- Chính Hữu sử dụng bút pháp tả thực để tái hiện sự khắc nghiệt của những cơn sốt rét rừng đang tàn phá cơ thể người lính.
- Cuộc đời quân ngũ đầy thiếu thốn, gian lao:
+ Nhà thơ sử dụng thủ pháp liệt kê: “áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày” những chi tiết rất thật, chắt lọc từ thực tế cuộc sống người lính.
+ Hình ảnh “Miệng cười buốt giá” cho thấy tinh thần lạc quan, coi thường thử thách để vượt lên khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
b. Họ đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ
Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ:
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”?
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.”
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Chân không giày”
Cùng chịu đựng gian khổ
Cng tr?i qua
thi?u th?n
“Miệng cười buốt giá”
Thái độ lạc quan
“ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”:
?Truy?n hoi ?m cho nhau
+D?ng vin nhau
+Tình dồn k?t
Hình ảnh giản dị, chân thật, gợi cảm, giàu ý nghĩa vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính vừa thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy.
Hình ảnh thơ “Thương nhay tay nắm lấy bàn tay” rất thực và cảm động. Cái bắt tay chất chứa bao yêu thương trìu mến, lời động viên chân thành để họ cùng vượt qua khó khăn, thiếu thốn.
Cái bắt tay của sự cảm thông, mang hơi ấm để truyền cho nhau thêm sức mạnh.
c. Luôn sẵn sàng sẻ chia, yêu thương gắn bó
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí
2/ Những biểu hiện cao đẹp và sức mạnh của tình đồng chí
3/ Bức tranh đẹp về tình đồng chí
Hai câu thơ đã thể hiện hoàn cảnh và tinh thần chiến đấu của những người lính như thế nào?
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
+ Rừng hoang sương muối: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo.
+ Chờ giặc tới: Tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ.
Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức mạnh.
Bức tranh đẹp về tình đồng chí được xây dựng trên nền thời gian và không gian vô cùng đặc biệt:
- Hình ảnh “Đứng cạnh bên nhau” cho thấy tinh thần đoàn kết, luôn sát cánh trong mọi hoàn cảnh với tâm thế “chờ giặc tới” tư thế chủ động, hiên ngang, sẵn sàng chiến đấu của người lính.
3/ Bức tranh đẹp về tình đồng chí
- Thời gian:
Một đêm phục kích giặc
- Không gian:
Trong khu rừng hoang vắng phủ đầy sương muối
Em hiểu câu thơ: “Đầu súng trăng treo” như thế nào?
+ Cu tho cĩ 2 hình ?nh: "sng" v "trang". Hai hình ?nh ny bi?u tu?ng cho di?u gì?
+ Qua dĩ em cĩ nh?n xt gì v? nhi?m v? chi?n d?u c?a nh?ng ngu?i lính?
+ “Treo” Tạo nên mối quan hệ bất ngờ, sự liên tưởng độc đáo
Súng
Gần, Thực, Chiến sĩ
Chiến đấu, gian khổ, hi sinh
Trăng
Xa, Mộng, Thi sĩ
Hòa bình, lãng mạn
Tâm hồn thi sĩ của những người lính.
Người lính cầm súng chiến đấu là để bảo vệ hòa bình, vì chính nghĩa.
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo.” rất giàu ý nghĩa: Súng là biểu tượng của cuộc chiến đấu, trăng biểu tượng cho nước non thanh bình; là hiện thực và mơ mộng; khắc nghiệt và lãng mạn; chất chiến sĩ- vẻ đẹp tâm hồn thi sĩ; …
Hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí thiêng liêng sâu nặng.
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản:
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
Em có nhận xét gì về nghệ thuật, nội dung của bài thơ?
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2/ Nội dung
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật
+ Phân tích ý nghĩa cách sắp xếp từ “anh-tôi” trong suốt tác phẩm.
+ Phân tích ý nghĩa của câu thơ thứ 7 trong mạch cảm xúc của bài thơ và vẻ đẹp của hình ảnh cuối bài thơ.
- Soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
THÂN CHÀO CÁC EM !
 






Chia sẻ mới nhất