TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

11 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    GA văn 9 (T21-40) 4 cột LTV, Quy Nhơn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: LVB
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:01' 06-09-2009
    Dung lượng: 100.8 KB
    Số lượt tải: 152
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 5
    TIẾT 21 :
    SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
    I- MỤC TIÊU :
    Giúp học sinh:
    1.Kiến thức: Nắm được các cách phát triển từ vựng thông dụng nhất.
    2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng.
    3. Thái độ: Học sinh có ý thức trong việc sử dụng mở rộng vốn từ.
    II- CHUẨN BỊ :
    1. GV: Đọc Sgk, sgv, chuẩn bị giáo án, bảng phụ.
    2. HS: Chuẩn bị bài “sự phát triển của từ vựng”.
    III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
    1. Ổn định tình hình lớp: 1’Kiểm tra sĩ số
    2. Kiểm tra bài cũ: 3’
    Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cách dẫn gián tiếp?
    Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp:
    Giáo viên giáo nói “Ngày mai, các em mang giấy để làm bài kiểm tra nhé”.
    3. Giảng bài mới:
    a. Giới thiệu bài: 1’ Để thực hiện chức năng làm công cụ giao tiếp, ngôn ngữ luôn có sự biến đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu sự phát triển của từ vựng.
    b. Tiến trình tiết dạy :

    TG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    NỘI DUNG
    
    18’
    * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi phát triển nghĩa của từ ngữ.
    - GV chỉ định HS đọc ví dụ (Sgk, trang 55)
    - HS đọc to ví dụ 1
    I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ:
    1. Ví dụ: (Sgk)

    
    
    - Từ “kinh tế” ở đây có nghĩa như thế nào?
    Hoạt động cá nhân
    Cả câu thơ: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế.: Nghĩa là :Trông coi việc nước cứu giúp người đời.
    Ví dụ 1
    Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế.
    + Kinh tế nói tắt Kinh bang tế thế (Kinh thế tế dân) = trị nước cứu đời.
    
    
    - Ngày nay, từ “kinh tế” có được hiểu như cụ Phan đã dùng không? Vì sao?
    -Không
    -Kinh tế = toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất – trao đổi – sử dụng của cải vật chất làm ra.
    +Kinh tế : toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất – trao đổi – sử dụng của cải vật chất làm ra.
    
    
    - Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ?
    -Nghĩa của từ không phải là bất biến, nó có thể biến đổi theo thời gian, có những nghĩa cũ bị mất đi, đồng thời nghĩa mới hình thành.
    
    
    
    GV chỉ định HS đọc ví dụ 2 (Sgk, trang 55, 56)
    - HS đọc to ví dụ 2
    Ví dụ 2
    
    
    GV treo bảng phụ
    HS quan sát
    a. Gần xa nô nức yến anh
    Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
    - Ngày xuân em hãy còn dài
    Xót tình máu mủ thay lời nước non.
    b. – Được lời như cởi tấm lòng
    Giở kim thoa với khăn hồng trao tay
    - Cũng nhà hành viện xưa nay
    Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người:
    
    
    
    - Hãy xác định nghĩa của hai từ xuân, tay trong các câu trên
    
    a, Xuân
    (chơi) xuân: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ
    
    
    (Ngày) xuân: tuổi trẻ (ẩn dụ)
    
    b, Tay
    (trao) tay: Bộ phận của cơ thể.
    
    
    Tay (buôn): người giỏi 1 nghề nào đó (Hoán dụ)
    
    
    
    
    - Trong các nghĩa đó nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
    Chuyển theo phương thức nào?
    . GV nhắc lại kiến thức cũ về hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
    Hoạt động cá nhân
    a. Ẩn dụ
    b. Hoán dụ
    
    
    
    - Em có nhận xét gì về nghĩa của từ và phương thức phát triển nghĩa của từ?
    HS nêu nhận xét
    2. Kết luận :
    - Do nhu cầu phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ không ngừng phát triển dựa trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
    - Có hai phương thức chủ yếu trong sự biến đổi: ẩn dụ và hoán dụ.
    
    1’
    - GV chỉ định HS đọc ghi nhớ
    (Sgk, trang 56)
    HS đọc ghi nhớ
    * Ghi nhớ (sgk, trang 56)
    
    20’
    * Hoạt động 2 :Hướng dẫn luyện tập
    Hoạt động 2
    II. Luyện tập
    
    
    Bài tập 1: GV gợi ý, hướng dẫn cách giải quyết bài tập
    Học sinh thảo luận nhóm
    Bài tập
    Avatar
    Chào thầy Bình! Chúc ngày mới vui vẻ.
    Avatar
    Tôi đang thiết kế con dấu riêng mà khó quá thầy ơi. Thầy Bình có chiêu nàođơn giản chí giúp tôi với http://phungducthanh.violet.vn
    Avatar
    Chào Thầy Bình! Chúc Thầy một buổi tối thật vui vẻ!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓