Bài 1. Liên kết trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:13' 28-10-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:13' 28-10-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 7
Năm học: 2021-2022
GV: Lê Văn Bình
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
PHÒNG GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
Chủ đề 1: Văn bản và
một số đặc điểm chung
của văn bản.
Chủ đề 1:
Văn bản và một số đặc điểm chung của văn bản.
ND1: MẸ TÔI
ND2: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
ND3: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
ND4: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
ND5: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Khởi động
Hình ảnh trên đây giúp em nhớ đến truyện cổ tích nào?
Em hãy đọc lại câu thần chú trong câu chuyện này ?
ND3 : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
a) Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết như vậy thì En-ri-cô có thể hiểu được điều bố muốn nói chưa?
b) Nếu En-ri-cô chưa hiểu được điều bố muốn nói thì tại sao? Hãy xem xét các lí do sau:
+ Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp;
+ Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng;
+ Vì các câu văn chưa gắn bó với nhau, liên kết lỏng lẻo.
Thảo luận nhóm
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
1. Tính liên kết trong văn bản
a)Ví dụ :“Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
liên: liền
kết: nối
Liên kết: nối liền
câu - câu
đoạn – đoạn
Trong văn bản: sự nối liền
Liên kết
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cuối mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En – ri – cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố!
b, Nhận xét
- Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng của văn bản, giúp văn bản có nghĩa, dễ hiểu.
b. Nhận xét:
- En-ri-co không thể hiểu lời của bố vì các câu không liên kết với nhau,, nội dung diễn đạt chưa rõ ràng.
-> Muốn văn bản có nghĩa (hiểu được) cần có tính liên kết.
*Ghi nhớ:
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
1. Tính liên kết trong văn bản
*Sửa đoạn văn 1 :
“Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
Đoạn văn : Dễ hiểu hơn vì thứ tự các sự việc xảy ra ở đoạn này diễn ra 1 cách tự nhiên hợp lý, giữa các câu trong đoạn có sự nối kết chặt chẽ với nhau
Ý nghĩa đoạn văn rõ ràng hơn.
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
a. VD1 (Sgk/18)
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
* VD2 (Sgk/18)
Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo
Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
=> Liên kết về hình thức
=> Thiếu các từ liên kết
Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn trên và sửa lại thành một đoạn văn có nghĩa
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
* Ví dụ :
* Nhận xét
- Thiếu từ ngữ liên kết: “còn bây giờ”
- Nội dung các câu chưa thống nhất (con - đứa trẻ)
=> Cần có sự thống nhất và gắn bó về nội dung, ý nghĩa. Cần có sự liên kết về hình thức ngôn ngữ.
Văn bản có tính liên kết khi
Nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
Thống nhất về nội dung
Các câu, các đoạn phải kết nối với nhau bằng những phương tiện từ ngữ, câu thích hợp.
Liên kết hình thức
- Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung.
* Ghi nhớ: SGK (SGK/ 18)
1. Sắp xếp những câu văn dưới đây theo một thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ.
(1) Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưởng như sau:
(2) Và ông đưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên các hành lang.
(3) Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng mến yêu ấy của học sinh.
(4) “Ra khỏi đây, các con ạ, các con không được quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những người đã vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những người đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những người sống và chết vì các con và họ đây này!”.
(5) Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô.
II. Luyện tập
Bài tập 2 (SGK/19)
Các câu đã có tính liên kết chưa? Vì sao? Hãy chỉ ra phương tiện ngôn ngữ được dùng để liên kết trong đoạn?
(1) Tôi nhớ đến mẹ tôi “lúc người còn sống tôi lên mười”. (2) Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi đi trên con đường dài và hẹp. (3) Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. (4) Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.
- Các câu văn không có sự liên kết vì: nội dung, ý nghĩa không thống nhất và gắn bó chặt chẽ: mỗi câu là 1 sự việc khác nhau.
Bài tập 3/19: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của ......... và nhớ lại ngày nào...... trồng cây,...... chạy lon ton bên bà. ..... bảo khi nào cây có quả...... sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho....... , nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. ...... bà ôm cháu vào lòng , hôn cháu một cái thật kêu.
(Theo Nguyễn Thu Thủy Tiên,Những bức thư đoạt giải UPU)
bà
Thế là
bà
cháu
Bà
bà
cháu
BT4. Tại sao khi hai câu văn sau bị tách ra khỏi đoạn thì chúng trở nên lỏng lẻo về mặt liên kết:
“Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con.”
(Cổng trường mở ra)
- Về mặt nội dung và hình thức hai câu này có vẻ rời rạc không có sự liên kết, câu một nói về mẹ, câu hai nói về con.
- Nhưng ở câu thứ ba, "Mẹ sẽ đưa con đến trường", cả hai từ mẹ và con đã liên kết hai câu trên thành một câu thống nhất, vì vậy chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản.
Bài tập 5. Em có liên hệ gì giữa câu chuyện về Cây tre trăm đốt và tính liên kết của văn bản?
- Trăm đốt tre, nếu tách rời nhau, cũng không thành một cây tre được. Phải nhờ có phép màu của Bụt nối các đốt tre lại với nhau thì anh trai cày mới có được một cây tre thực sự.
- Liên kết trong văn bản cũng vậy. Các đoạn, các câu không được tổ chức gắn kết với nhau thì không thể có văn bản hoàn chỉnh. Các đoạn, câu tựa như những đốt tre, văn bản như cây tre vậy.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Vì sao các câu thơ sau đây không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
Sè sè nắm đất bên đàng
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
Vì chúng không vần với nhau
Vì chúng có vần nhưng gieo không đúng luật
Vì chúng có vần nhưng các ý không liên kết với nhau
Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn
Hướng dẫn học:
- Thuộc ghi nhớ, làm BT 1,2 (SBT/8)
- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học.
- Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết đó.
- Chuẩn bị: Bố cục trong văn bản
Năm học: 2021-2022
GV: Lê Văn Bình
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
PHÒNG GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
Chủ đề 1: Văn bản và
một số đặc điểm chung
của văn bản.
Chủ đề 1:
Văn bản và một số đặc điểm chung của văn bản.
ND1: MẸ TÔI
ND2: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
ND3: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
ND4: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
ND5: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Khởi động
Hình ảnh trên đây giúp em nhớ đến truyện cổ tích nào?
Em hãy đọc lại câu thần chú trong câu chuyện này ?
ND3 : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
a) Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết như vậy thì En-ri-cô có thể hiểu được điều bố muốn nói chưa?
b) Nếu En-ri-cô chưa hiểu được điều bố muốn nói thì tại sao? Hãy xem xét các lí do sau:
+ Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp;
+ Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng;
+ Vì các câu văn chưa gắn bó với nhau, liên kết lỏng lẻo.
Thảo luận nhóm
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
1. Tính liên kết trong văn bản
a)Ví dụ :“Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
liên: liền
kết: nối
Liên kết: nối liền
câu - câu
đoạn – đoạn
Trong văn bản: sự nối liền
Liên kết
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cuối mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En – ri – cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố!
b, Nhận xét
- Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng của văn bản, giúp văn bản có nghĩa, dễ hiểu.
b. Nhận xét:
- En-ri-co không thể hiểu lời của bố vì các câu không liên kết với nhau,, nội dung diễn đạt chưa rõ ràng.
-> Muốn văn bản có nghĩa (hiểu được) cần có tính liên kết.
*Ghi nhớ:
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
1. Tính liên kết trong văn bản
*Sửa đoạn văn 1 :
“Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
Đoạn văn : Dễ hiểu hơn vì thứ tự các sự việc xảy ra ở đoạn này diễn ra 1 cách tự nhiên hợp lý, giữa các câu trong đoạn có sự nối kết chặt chẽ với nhau
Ý nghĩa đoạn văn rõ ràng hơn.
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
a. VD1 (Sgk/18)
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
* VD2 (Sgk/18)
Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo
Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
=> Liên kết về hình thức
=> Thiếu các từ liên kết
Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn trên và sửa lại thành một đoạn văn có nghĩa
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
* Ví dụ :
* Nhận xét
- Thiếu từ ngữ liên kết: “còn bây giờ”
- Nội dung các câu chưa thống nhất (con - đứa trẻ)
=> Cần có sự thống nhất và gắn bó về nội dung, ý nghĩa. Cần có sự liên kết về hình thức ngôn ngữ.
Văn bản có tính liên kết khi
Nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
Thống nhất về nội dung
Các câu, các đoạn phải kết nối với nhau bằng những phương tiện từ ngữ, câu thích hợp.
Liên kết hình thức
- Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung.
* Ghi nhớ: SGK (SGK/ 18)
1. Sắp xếp những câu văn dưới đây theo một thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ.
(1) Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưởng như sau:
(2) Và ông đưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên các hành lang.
(3) Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng mến yêu ấy của học sinh.
(4) “Ra khỏi đây, các con ạ, các con không được quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những người đã vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những người đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những người sống và chết vì các con và họ đây này!”.
(5) Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô.
II. Luyện tập
Bài tập 2 (SGK/19)
Các câu đã có tính liên kết chưa? Vì sao? Hãy chỉ ra phương tiện ngôn ngữ được dùng để liên kết trong đoạn?
(1) Tôi nhớ đến mẹ tôi “lúc người còn sống tôi lên mười”. (2) Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi đi trên con đường dài và hẹp. (3) Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. (4) Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.
- Các câu văn không có sự liên kết vì: nội dung, ý nghĩa không thống nhất và gắn bó chặt chẽ: mỗi câu là 1 sự việc khác nhau.
Bài tập 3/19: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của ......... và nhớ lại ngày nào...... trồng cây,...... chạy lon ton bên bà. ..... bảo khi nào cây có quả...... sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho....... , nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. ...... bà ôm cháu vào lòng , hôn cháu một cái thật kêu.
(Theo Nguyễn Thu Thủy Tiên,Những bức thư đoạt giải UPU)
bà
Thế là
bà
cháu
Bà
bà
cháu
BT4. Tại sao khi hai câu văn sau bị tách ra khỏi đoạn thì chúng trở nên lỏng lẻo về mặt liên kết:
“Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con.”
(Cổng trường mở ra)
- Về mặt nội dung và hình thức hai câu này có vẻ rời rạc không có sự liên kết, câu một nói về mẹ, câu hai nói về con.
- Nhưng ở câu thứ ba, "Mẹ sẽ đưa con đến trường", cả hai từ mẹ và con đã liên kết hai câu trên thành một câu thống nhất, vì vậy chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản.
Bài tập 5. Em có liên hệ gì giữa câu chuyện về Cây tre trăm đốt và tính liên kết của văn bản?
- Trăm đốt tre, nếu tách rời nhau, cũng không thành một cây tre được. Phải nhờ có phép màu của Bụt nối các đốt tre lại với nhau thì anh trai cày mới có được một cây tre thực sự.
- Liên kết trong văn bản cũng vậy. Các đoạn, các câu không được tổ chức gắn kết với nhau thì không thể có văn bản hoàn chỉnh. Các đoạn, câu tựa như những đốt tre, văn bản như cây tre vậy.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Vì sao các câu thơ sau đây không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
Sè sè nắm đất bên đàng
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
Vì chúng không vần với nhau
Vì chúng có vần nhưng gieo không đúng luật
Vì chúng có vần nhưng các ý không liên kết với nhau
Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn
Hướng dẫn học:
- Thuộc ghi nhớ, làm BT 1,2 (SBT/8)
- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học.
- Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết đó.
- Chuẩn bị: Bố cục trong văn bản
 






Chia sẻ mới nhất