Bài 10. Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 10-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 10-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 7
CHỦ ĐỀ 9 :
RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN BIỂU CẢM
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND 1: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
ND 2: CÁCH LẬP Ý BÀI VĂN BIỂU CẢM
ND 3: CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
CHỦ ĐỀ 9 :
RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN BIỂU CẢM
ND 4: LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
ND 4:
-Là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy nghĩ của mình về sự vật hay con người đó.
KHỞI ĐỘNG
-Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
Thế nào là văn biểu cảm ?
-Biểu cảm về sự vật, con người là gì ?
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
ĐỀ BÀI:/SGK
Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
Đề 2: Cảm nghĩ về sách vở mình học và đọc hàng ngày.
Hãy xác định yêu cầu và lập dàn ý cho từng đề bài ?
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
* Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
- Hình ảnh ẩn dụ: “ ngưười lái đò” ,“ cập bến”
-> Vai trò và công lao của ngưười thầy với học trò.
-Thể loại :
- Đối tưượng :
Biểu cảm về con người
Thầy, cô giáo
Thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
1/ Mở bài: Nêu hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc về thầy cô ( có thể nhân ngày 20-11; nhớ về một kỷ niệm)
2/ Thân bài:
- Hồi tưởng về thầy, cô giáo: nhớ lại kỉ niệm về sự chăm sóc của thầy cô -> nêu cảm xúc.
- Suy nghĩ về hiện tại:
+ Thầy cô dạy hết lớp HS này đến lớp HS khác như chở những chuyến đò. “Người lái đò”- ngưười thầy đã đưa biết bao học sinh “cập bến” tương lai. Bao thế hệ HS đã trưởng thành.
+ Vai trò của ngưười thầy rất lớn đến sự trưởng thành của mỗi ngưười, đến sự phát triển của xã hội.
+ Nhớ mãi hình ảnh thầy cô.
3/ Kết bài: Kính trọng và biết ơn thầy cô, nguyện ra sức học tập.
Dàn ý đề 1:
1/ Mở bài: Tình huống tạo cảm xúc (đến thư viện hoặc gặp lại sách vở cũ). Giới thiệu cảm xúc chung về sách vở.
2/ Thân bài:
-Kể hoặc tưởng tượng tình huống tạo ra cảm xúc, suy nghĩ về sách vở.
-Suy ngẫm vai trò của sách vở :
+ Sách giáo khoa và vở học tập là người bạn thân thiết, gắn bó hằng ngày với học sinh.
+Sách khoa học: mở rộng hiểu biết.
+Sách văn học: Mở ra những chân trời cảm xúc, bồi dưỡng vốn sống, giáo dục thẩm mỹ…
+ Các phưương tiện công nghệ hiện đại vẫn không thể thay thế sách vở.
3/ Kết bài: Yêu thích đọc sách, giữ gìn sách vở, thi đua học tập.
Dàn ý đề 2:
Người nói: To rõ, bình tĩnh, tự tin, truyền cảm. Mắt nhìn thẳng vào mọi người. Biết thưa gửi, cảm ơn.
Người nghe: Chú ý lắng nghe, ghi chép. Nhận xét ưu, khuyết điểm của bạn:
+Nội dung được trình bày ra sao, bộc lộ cảm xúc như thế nào? Cần bổ sung điều gì?
+ Phong cách, ngôn ngữ của người nói.
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
Yêu cầu một tiết luyện nói :
Đề 3: Cảm nghĩ về một món quà mà em đã nhận được thời thơ ấu.
DÀN BÀI
1. Mở bài: Giới thiệu về món quà thời thơ ấu:
Đó là món quà gì?
- Ai tặng cho em?
- Tặng trong dịp nào?
- Tình cảm của em dành cho món quà ấy như thế nào?
2. Thân bài:
- Tả về món quà: hình dáng, công dụng…
- Tặng quà với tình cảm như thế nào? Mong muốn điều gì món quà quà tặng đó?
- Khi nhận quà cảm xúc của em như thế nào? Em có những thay đổi gì sau khi nhận quà…
- Người tặng quà bây giờ ở đâu? Đang làm gì?
- Em gìn giữ món quà ấy như thế nào?
3. Kết bài:
- Nêu suy nghĩ tình cảm của em dành cho món quà cũng như người tặng.
- Lời hứa của bản thân.
-Viết lại thành bài văn hoàn chỉnh 2 đề văn trên.
-Luyện nói đề văn còn lại.
* CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:
Soạn bài: “Chủ đề 10: Thơ Đường .
-Đọc kỹ bài thơ và chú thích.
-Trả lời các câu hỏi SGK
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 7
CHỦ ĐỀ 9 :
RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN BIỂU CẢM
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND 1: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
ND 2: CÁCH LẬP Ý BÀI VĂN BIỂU CẢM
ND 3: CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
CHỦ ĐỀ 9 :
RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN BIỂU CẢM
ND 4: LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
ND 4:
-Là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy nghĩ của mình về sự vật hay con người đó.
KHỞI ĐỘNG
-Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
Thế nào là văn biểu cảm ?
-Biểu cảm về sự vật, con người là gì ?
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
ĐỀ BÀI:/SGK
Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
Đề 2: Cảm nghĩ về sách vở mình học và đọc hàng ngày.
Hãy xác định yêu cầu và lập dàn ý cho từng đề bài ?
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
* Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
- Hình ảnh ẩn dụ: “ ngưười lái đò” ,“ cập bến”
-> Vai trò và công lao của ngưười thầy với học trò.
-Thể loại :
- Đối tưượng :
Biểu cảm về con người
Thầy, cô giáo
Thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
1/ Mở bài: Nêu hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc về thầy cô ( có thể nhân ngày 20-11; nhớ về một kỷ niệm)
2/ Thân bài:
- Hồi tưởng về thầy, cô giáo: nhớ lại kỉ niệm về sự chăm sóc của thầy cô -> nêu cảm xúc.
- Suy nghĩ về hiện tại:
+ Thầy cô dạy hết lớp HS này đến lớp HS khác như chở những chuyến đò. “Người lái đò”- ngưười thầy đã đưa biết bao học sinh “cập bến” tương lai. Bao thế hệ HS đã trưởng thành.
+ Vai trò của ngưười thầy rất lớn đến sự trưởng thành của mỗi ngưười, đến sự phát triển của xã hội.
+ Nhớ mãi hình ảnh thầy cô.
3/ Kết bài: Kính trọng và biết ơn thầy cô, nguyện ra sức học tập.
Dàn ý đề 1:
1/ Mở bài: Tình huống tạo cảm xúc (đến thư viện hoặc gặp lại sách vở cũ). Giới thiệu cảm xúc chung về sách vở.
2/ Thân bài:
-Kể hoặc tưởng tượng tình huống tạo ra cảm xúc, suy nghĩ về sách vở.
-Suy ngẫm vai trò của sách vở :
+ Sách giáo khoa và vở học tập là người bạn thân thiết, gắn bó hằng ngày với học sinh.
+Sách khoa học: mở rộng hiểu biết.
+Sách văn học: Mở ra những chân trời cảm xúc, bồi dưỡng vốn sống, giáo dục thẩm mỹ…
+ Các phưương tiện công nghệ hiện đại vẫn không thể thay thế sách vở.
3/ Kết bài: Yêu thích đọc sách, giữ gìn sách vở, thi đua học tập.
Dàn ý đề 2:
Người nói: To rõ, bình tĩnh, tự tin, truyền cảm. Mắt nhìn thẳng vào mọi người. Biết thưa gửi, cảm ơn.
Người nghe: Chú ý lắng nghe, ghi chép. Nhận xét ưu, khuyết điểm của bạn:
+Nội dung được trình bày ra sao, bộc lộ cảm xúc như thế nào? Cần bổ sung điều gì?
+ Phong cách, ngôn ngữ của người nói.
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
Yêu cầu một tiết luyện nói :
Đề 3: Cảm nghĩ về một món quà mà em đã nhận được thời thơ ấu.
DÀN BÀI
1. Mở bài: Giới thiệu về món quà thời thơ ấu:
Đó là món quà gì?
- Ai tặng cho em?
- Tặng trong dịp nào?
- Tình cảm của em dành cho món quà ấy như thế nào?
2. Thân bài:
- Tả về món quà: hình dáng, công dụng…
- Tặng quà với tình cảm như thế nào? Mong muốn điều gì món quà quà tặng đó?
- Khi nhận quà cảm xúc của em như thế nào? Em có những thay đổi gì sau khi nhận quà…
- Người tặng quà bây giờ ở đâu? Đang làm gì?
- Em gìn giữ món quà ấy như thế nào?
3. Kết bài:
- Nêu suy nghĩ tình cảm của em dành cho món quà cũng như người tặng.
- Lời hứa của bản thân.
-Viết lại thành bài văn hoàn chỉnh 2 đề văn trên.
-Luyện nói đề văn còn lại.
* CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:
Soạn bài: “Chủ đề 10: Thơ Đường .
-Đọc kỹ bài thơ và chú thích.
-Trả lời các câu hỏi SGK
LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
 






Chia sẻ mới nhất