TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

12 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Bài 10. Nghị luận trong văn bản tự sự

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:18' 01-03-2022
    Dung lượng: 839.2 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ
    Ngữ văn lớp 9A
    KHỞI ĐỘNG
    6 kiểu
    1. Có mấy kiểu văn bản, phương thức biểu đạt?
    3. Kiểu văn bản nào trình bày diễn biến sự việc?
    4. Có những văn bản tự sự chúng ta đã đọc nhưng nếu muốn ghi lại nội dung chính của chúng để sử dụng hoặc thông báo cho người khác biết thì ta phải làm gì?
    5. Trong văn bản tự sự, muốn cho cảnh vật, nhân vật hiện lên cụ thể, chi tiết; góp phần làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động, ta nên sử dụng yếu tố nào ?
    6. Trong văn bản tự sự, yếu tố nào tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật ?
    2. Kiểu văn bản nào tái hiện trạng thái sự vật, con người?
    Miêu tả
    Tự sự
    Tóm tắt
    Miêu tả
    Miêu tả nội tâm
    a. Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương: không bao giờ ta thương… Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.
    (Nam Cao, Lão Hạc)


    b. Thoắt trông nàng đã chào thưa:
    “ Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
    Đàn bà dễ có mấy tay,
    Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
    Dễ dàng là thói hồng nhan,
    Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều”.
    Hoạn thư hồn lạc phách xiêu,
    Khấu đầu dưới trướng liệu điều kiêu ca.
    Rằng: “Tôi chút phận đàn bà,
    Ghen tuông thì cũng người ta thường tình.


    Nghĩ cho khi gác viết kinh,
    Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.
    Lòng riêng riêng những kính yêu,
    Chồng chung ai dễ ai chiều cho ai.
    Trót lòng gây việc chông gai,
    Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng”.
    Khen cho: “thật đã nên rằng,
    Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời.
    Tha ra thì cũng may đời,
    Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”.
    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
    Hoạt động nhóm (5 phút)

    ? Nêu luận điểm của các đoạn trích?
    ? Để làm rõ luận điểm đó, người nói đưa ra luận cứ gì và lập luận như thế nào?
    ? Kiểu câu, từ ngữ được dùng để lập luận?
    ? Cách lập luận ấy có tác dụng gì?
    * Nhóm 1,2,3 tìm hiểu ví dụ a
    * Nhóm 4,5,6 tìm hiểu ví dụ b
    Ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình, rằng vợ mình không ác để "chỉ buồn chứ không nỡ giận"
    Nêu vấn đề
    Nếu ta không cố tìm hiểu những người xung quanh thì ta không thể hiểu được họ và luôn có cớ để ta tàn nhẫn, độc ác với họ.
    Phát triển vÊn ®Ò (luËn cø).
    Kết thúc vấn đề

    Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.
    Vợ tôi không phải người ác, nhưng sở dĩ thị vốn trở nên tàn nhẫn là vì thị đã quá khổ.
    Khi người ta đau chân thì người ta chỉ nghĩ đến cái chân đau của người ta chứ không nghĩ đến người khác (Quy luật tự nhiên).
    Khi người ta khổ quá thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa. (Như quy luận tự nhiên mà thôi).
    Vì cái bản tính tốt của người ta luôn bị những nỗi lo lắng, buồn đau che lấp mất.
    thì
    Tác dụng: Kh¾c ho¹ râ tÝnh c¸ch nh©n vËt gi¸o: Lµ ng­êi cã häc thøc, giµu lßng th­¬ng c¶m, bao dung ®é l­îng lu«n tr¨n trë suy nghÜ vÒ c¸ch nh×n nhËn con ng­êi ®Ó ®¸nh gi¸ sao cho ®óng. §o¹n v¨n mang tÝnh triÕt lý.
















    * Cuộc đối thoại giữa Thuý Kiều và Hoạn Thư được diễn ra dưới hình thức nghị luận
    - Thuý Kiều: mỉa mai, đay nghiến (xưa nay đàn bà có mấy người ghê gớm, cay nghiệt như bà … càng cay nghiệt thì càng chuốc lấy oan trái.
    - Hoạn Thư biện minh:
    + Tôi đàn bà nên ghen tuông cũng là chuyện thường tình .
    (nêu lên một lẽ thường)
    + Tôi cũng đã đối xử rất tốt với cô: khi ở gác viết kinh, khi trốn khỏi nhà cũng không đuổi theo. (Kể công)
    + Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung- chắc gì ai nhường cho ai
    + Nhưng dù sao tôi cũng trót gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ biết trông chờ vào sự khoan dung rộng lớn của cô.
    (Nhận tội và đề cao, tâng bốc Kiều)
    Kết quả: Kiều phải công nhận tài của Hoạn Thư, Hoạn Thư đã đặt Kiều vào tình thế khó xử và Hoạn thư được tha bổng.
    Tác dụng: Tăng tính triết lý cho đoạn văn
    Khắc họa tính cách nhân vật: Thúy Kiều nhân ái, vị tha.
    Hoạn Thư khôn ngoan, sắc sảo, nói năng có tình có lý.
















    ĐẶC ĐIỂM VỀ NỘI DUNG
    Người viết (kể) và nhân vật nêu lên ý kiến, nhận xét cùng các lí lẽ, dẫn chứng để người đọc (người nghe) phải suy ngẫm về vấn đề, một quan điểm nào đó.
    ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
    - Thường xuất hiện trong các cuộc đối thoại, độc thoại
    - Thường dùng các từ ngữ và kiểu câu mang tính chất lập luận.
    TÁC DỤNG
    - Khắc họa sâu sắc tính cách nhân vật.
    - Làm cho câu chuyện thêm tính triết lý
    VẬN DỤNG
    - Lập dàn bài => xác định đoạn để đưa vào =>quan điểm, ý kiến gì => cần đưa ra lý lẽ, dẫn chứng nào => sử dụng kiểu câu, từ ngữ thể hiện tính chất lập luận
    Bài tập 1: Câu chuyện “ Chiếc bình nứt”
    Cho biết yếu tố nghị luận trong câu chuyện.
    Nêu vai trò, ý nhĩa của yếu tố nghị luận trong câu chuyện.
    Bài tập 2: Viết một đoạn văn tự sự (không quá 10 dòng ) có sử dụng yếu tố nghị luận (4 phút)



     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓