TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

4 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Ngữ văn 6.KHBD Văn 6 (Kết nối tri thức)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: st
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:01' 12-07-2021
    Dung lượng: 14.2 MB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: ……………… Ngày dạy:…………….
    TUẦN …..
    Bài1
    TÔI VÀ CÁC BẠN
    (16 tiết)
    - Hạnh phúc đi đâu đấy? - Đến chỗ có tình bạn!
    (Ngạn ngữ phương Tây)
    
    
    /
    /
    /
    
    I. MỤC TIÊU(Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
    1. Về kiến thức:
    - Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật).
    - Tình bạn cao đẹp được thể hiện qua 3 văn bản đọc.
    - Từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ ngữ.
    - Biện pháp tu từ so sánh.
    2.Về năng lực:
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật).
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
    - Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo các bước.
    - Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
    3.Về phẩm chất:
    - Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV.
    - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    - Máy chiếu, máy tính
    - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
    - Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
    a) Mục tiêu: Giúp HS
    - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
    - Khám phá tri thức Ngữ văn.
    b) Nội dung:
    GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
    HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Tình bạn tuổi thơ” suy nghĩ cá nhân và trả lời.
    /
    c) Sản phẩm:HS nêu/trình bày được
    - Nội dung của bài hát: hát về tình bạn tốt đẹp.
    - Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
    - Tri thức ngữ văn (truyện và truyện đồng thoại; cốt truyện; nhân vật; người kể chuyện; lời người kể chuyện và lời nhân vật; từ đơn và từ phức).
    d) Tổ chứcthực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    -Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe &đặt câu hỏi:
    ? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
    - Yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK.
    - Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ:
    ? Hãy kể tên một số truyện mà em đã đọc? Em thích nhất truyện nào?
    ? Ai là người kể trong truyện này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
    ? Nếu muốn tóm tắt lại nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
    ? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nêu 1 vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân vật đó?
    ? Giới thiệu ngắn gọn một truyện đồng thoại và chỉ ra những “dấu hiệu” của truyện đồng thoại trong tác phẩm đó?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS - Quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
    - Đọc phần tri thức Ngữ văn.
    - Thảo luận nhóm:
    + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
    + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
    GV:
    - Hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe bài hát.
    - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
    B3: Báo cáo thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
    - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
    HS:
    -Trả lời câu hỏi của GV.
    - Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
    - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc
    - Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
    Avatar

    KHBD Văn 6 (Kết nối tri thức)

     
    Gửi ý kiến