TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

11 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Nhân hóa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:07' 10-06-2009
    Dung lượng: 247.5 KB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Tè)
    BÀI GIẢNG

    NHÂN HÓA

    Người trình bày: Ngô Phương Hòa

    Tổ Văn - Trường THCS Lý Thường Kiệt

    Kiểm tra bài cũ
    Em hãy chỉ ra phép so sánh trong đoạn thơ dưới đây và cho biết tác dụng của phép so sánh ?
    " Quê hương tôi có con sông xanh biếc
    Nước gương trong soi bóng những hàng tre
    Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
    Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng"
    (Tế Hanh).
    Đáp án: Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè.
    Tác dụng: Khẳng định tình cảm của tác giả với dòng sông da diết, nóng bỏng, mạnh mẽ như trưa nắng mùa hè.

    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.

    (Trần Đăng Khoa)


    Đọc đoạn trích trong bài "Mưa"


    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.

    (Trần Đăng Khoa)


    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.

    (Trần Đăng Khoa)


    Nhân hoá là gọi hoặc tả những con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    So sánh 2 cách diễn đạt

    Cách 1

    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.


    Cách 2

    - Bầu trời đầy mây đen.
    - Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng lá bay phấp phới.
    - Kiến bò đầy đường.

    Trả lời
    Cách 1: Hay hơn, người viết có sử dụng nhân
    hoá làm cho sự vật trở nên gần gũi, thân mật
    với con người, nó biểu hiện những suy nghĩ,
    tình cảm của con người.

    Cách 2: Chỉ có miêu tả và tường thuật.
    Tác dụng của nhân hoá
    Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    Ghi nhớ 1: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn dược dùng để tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    Cái Chổi thấy rác, quét nhà
    Anh Kim, chị Chỉ giúp bà vá may
    Bạn Vở chép chữ cả ngày
    Cô Mướp xoè lá, vươn tay leo giàn
    Đồng hồ biết chỉ thời gian
    Cái Rá vo gạo, cậu Than đốt lò
    Chú Gà báo sáng "Ó ..o..."
    Bác Cửa vội mở để cho Nắng vào
    Mỗi người mỗi việc vui sao!
    Bé ngoan làm được việc nào, Bé ơi!


    Bài thơ lục bát:
    Đọc bài thơ em thấy dấu hiệu nghệ thuật nào được dùng chủ yếu trong bài (Nhân hóa hay so sánh)?
    Nhờ biện pháp nghệ thuật chủ yếu này mà em thấy những vật vô tri, vô giác ở đây như thế nào?
    Bài tập luyện
    " Trăng ơi... Từ đâu đến?
    Hay từ một sân chơi?
    Trăng bay như quả bóng
    Đứa nào đá lên trời".
    Em hãy cho biết tác dụng cụ thể của nghệ thuật nhân hóa mà tác giả sử dụng trong đoạn thơ?
    Trả lời
    Có 2 tác dụng:
    1. Vì trăng đẹp nên tác giả muốn gọi, muốn hỏi từ đâu tới (có sự quan tâm tìm hiểu).
    2. Nhân hóa biến trăng từ nơi cao xanh xa xôi bỗng gần gũi như người bạn.
    Tìm các sự vật được nhân hóa trong các câu dưới đây ?
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Truyện ngụ ngôn)

    b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
    (Thép mới)
    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
    Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
    (Ca dao)
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Truyện ngụ ngôn)

    b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
    (Thép mới)
    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
    Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
    (Ca dao)
    Qua 3 ví dụ trên em thấy có mấy kiểu nhân hóa ?
    Ghi nhớ 2: Có 3 kiểu nhân hóa thường gặp là:

    1. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
    2. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    3. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
    LUYỆN TẬP
    Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
    Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
    Tác dụng: Gợi không khí lao động khẩn trương, phấn khởi của con người nơi bến cảng.
    Bài tập 1.
    Bài tập 2

    Đoạn 1

    đông vui
    tàu mẹ, tàu con
    xe anh, xe em
    tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra
    bận rộn


    Đoạn 2

    rất nhiều tàu xe
    tàu lớn, tàu bé
    xe to, xe nhỏ
    nhận hàng về và chở hàng ra .
    hoạt động liên tục

    So sánh hai đoạn văn để tìm ra sự khác nhau trong cách diễn đạt.
    Trả lời
    - Đoạn 1: Sử dụng nhiều phép nhân hóa nên sinh động, gợi cảm hơn.
    Bài tập 3: Hai cách viết dưới đây có gì giống và khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh?
    Cách 1:
    Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, dược tết săn lại, cuốn thành từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
    (Vũ Duy Thông).
    Cách 2:
    Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
    Trả lời:
    Giống nhau:
    Tả cái chổi rơm.

    Khác nhau:
    Cách 1
    - Dùng nhiều phép nhân hóa.
    - Có tính biểu cảm cao --> thích hợp cho văn bản biểu cảm

    Cách 2
    - Không dùng phép nhân hóa.
    - Thích hợp cho văn bản thuyết minh.

    Bài tập 4
    Hãy cho biết phép nhân hóa trong đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?
    Đêm qua ra đứng bờ ao
    Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ
    Buồn trông con nhện giăng tơ
    Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai
    Buồn trông chênh chếch sao mai
    Sao ơi sao hỡi, nhớ ai sao mờ.
    Trả lời
    - Trò truyện, xưng hô với nhện, với sao.

    - Tác dụng: Gọi nhện, gọi sao thực chất là nỗi niềm buồn nhớ, trông chờ của con người trong đêm khuya.
    Bài tập 5
    Dựa vào các bức tranh, hãy viết một đoạn văn ngắn, trong đó có dùng phép nhân hóa?
     
    Gửi ý kiến