TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

7 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    ON TAP KI II DAI 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức An
    Ngày gửi: 20h:05' 11-04-2010
    Dung lượng: 994.5 KB
    Số lượt tải: 145
    Số lượt thích: 0 người
    1. Tính chất :
    Với a > 0 , hàm số đồng biến khi. , nghịch biến khi ..
    Khi x = 0 thì y = 0 là giá trị....
    Với a < 0 , hàm số đồng biến khi . , nghịch biến khi.. Khi x = 0 thì y = 0 là giá trị.....
    2. Đồ thị : Đồ thị của hàm số là một . nhận trục . làm trục đối xứng và nằm phía bên trên trục hoành nếu .. ,nằm phía bên dưới trục hoành nếu.
    Cho hàm số y = ax2 ( a ? 0 ).
    I>Lí thuyết
    x > 0
    x < 0
    nhỏ nhất
    x < 0
    x > 0
    lớn nhất
    đường cong ( Parabol),
    Oy
    a > 0
    a < 0
    Phương trình : ax2 + bx + c = 0 ( a ? 0 ) .
    Công thức nghiệm tổng quát : ? = b2 - 4ac
    + Nếu ? < 0 thì phương trình.
    + Nếu ? = 0 thì phương trình có .
    + Nếu ? > 0 thì phương trình có.

    2. Công thức nghiệm thu gọn : b = 2b` , ?` = (b`)2 - ac
    + Nếu ?` < 0 thì phương trình.
    + Nếu ?` = 0 thì phương trình có nghiệm kép
    + Nếu ?` > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    3. Nếu ac < 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm..
    I>Lí thuyết
    vô nghiệm

    nghiệm kép
    hai nghiệm phân biệt
    vô nghiệm
    trái dấu
    Hệ thức Vi-ét : Nếu x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình
    ax2 + bx + c = 0 ( a ? 0), ta có : .. và.
    áp dụng :
    +Nếu a + b + c = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ? 0)
    có nghiệm.
    +Nếu a - b + c = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ? 0)
    có nghiệm.
    2. Hai số có tổng bằng S và tích bằng P là nghiệm của phương trình.
    .
    I>Lí thuyết
    x1 + x2 = - b/a
    x1x2 = c/a
    x1 = 1 và x2 = c/a
    x1 = -1 và x2 = - c/a
    x2 - Sx + P = 0
    ( Điều kiện để có hai số : S2 - 4P ? 0 )
    Bài 1: Cho hàm số y = 0,5x2 . Trong các câu sau câu nào sai ?
    Hàm số xác định với mọi giá trị của x, có hệ số a = 0,5
    B. Hàm số đồng biến khi x > 0 , nghịch biến khi x < 0
    C. Đồ thị của hàm số nhận trục Oy làm trục đối xứng và nằm phía trên trục hoành .
    D. Hàm số có giá trị lớn nhất là y = 0 khi x = 0 và không có giá trị nhỏ nhất
    1
    7
    5
    4
    3
    6
    2
    9
    10
    8
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    21
    28
    27
    Hết giờ
    25
    22
    26
    24
    23
    30
    29
    I>Bài tập
    Em hãy chọn đáp án đúng
    Bài 2: Cho phương trình x2 - 2x + m - 1 = 0 ( m là tham số ) . Phương trình có nghiệm kép khi và chỉ khi m nhận giá trị bằng :
    A. 1
    D. - 2
    C. 2
    B. - 1
    Bài 4: Cho phương trình x2 + 3x - 5 = 0 .
    A. Phương trình vô nghiệm
    B. Phương trình có nghiệm kép
    D. Phương trình có hai nghiệm phân biệt trái dấu
    C. Phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu
    1
    7
    5
    4
    3
    6
    2
    9
    10
    8
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    21
    28
    27
    Hết giờ
    25
    22
    26
    24
    23
    30
    29
    1
    7
    5
    4
    3
    6
    2
    9
    10
    8
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    21
    28
    27
    Hết giờ
    25
    22
    26
    24
    23
    30
    29
    1
    7
    5
    4
    3
    6
    2
    9
    10
    8
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    21
    28
    27
    Hết giờ
    25
    22
    26
    24
    23
    30
    29
    I>bài tập
    Bài 5: Tập nghiệm của phương trình 2x2 + 5x - 7 = 0 là
    A. {1 ; 3,5}
    B. {1 ; -3,5}
    C. {-1 ; 3,5}
    D. {-1 ; -3,5}
    Bài 6: Tập nghiệm của phương trình x2 + 3x + 2 = 0 là
    A. {1 ; 2}
    B. {1 ; -2}
    C. {-1 ; 2}
    D. {-1 ; -2}
    Bài 7: Hai số có tổng bằng 12 và tích bằng - 45 là nghiệm của phương trình:
    A. x2 - 12x + 45 = 0
    C. x2 + 12x + 45 = 0
    D. x2 + 12x - 45 = 0
    B. x2 - 12x - 45 = 0
    1
    7
    5
    4
    3
    6
    2
    9
    10
    8
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    21
    28
    27
    Hết giờ
    25
    22
    26
    24
    23
    30
    29
    1
    7
    5
    4
    3
    6
    2
    9
    10
    8
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    21
    28
    27
    25
    22
    26
    24
    23
    30
    29
    1
    7
    5
    4
    3
    6
    2
    9
    10
    8
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    21
    28
    27
    25
    22
    26
    24
    23
    30
    29
    Hết giờ
    Hết giờ
    I>Bài tập
    c. Chứng tỏ rằng hai nghiệm tìm được trong câu a là hoành độ giao điểm của hai đồ thị.
    Giải:
    Phương trình x2 - x - 2 = 0
    ( a =1, b = - 1, c = - 2)
    Ta có a - b + c = 1 - (-1) + (-2) = 0
    Vậy phương trình có hai nghiệm:
    x1 = -1, x2 = 2
    Bài 8: ( Bài tập 55-SGK/ 63 )
    Cho phương trình x2 - x - 2=0
    a. Giải phương trình
    b. Vẽ 2 đồ thị y=x2 và y=x+2 trên cùng một hệ trục toạ độ
    II> Bài tập
    Vẽ đồ thị hàm số y = x2
    Bước 1: Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y
    9
    4
    1
    0
    1
    4
    9
    Bước 2: Lấy các điểm tương ứng của x và y. Biểu điễn các điểm tương ứng trên hệ trục toạ độ Oxy
    Ta có các điểm tương ứng
    A(-3;9)
    B(-2;4)
    C(-1;1)
    A`(3;9)
    B`(2;4)
    C`(1;1)
    O(0;0)
    2
    .
    Vẽ đồ thị hàm số y = x + 2
    Xác định hai điểm là giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ
    Cho x = 0 thì
    y = 2
    Ta được điểm P (0; 2) thuộc trục tung 0y
    Cho y = 0 thì
    x = - 2
    Ta được điểm Q (-2; 0) thuộc trục hoành 0x
    Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P, Q ta được đồ thị hàm số y = x + 2
    P
    Q
    Chú ý:
    Giải phương trình a + bx + c = 0 (a 0) bằng phương pháp đồ thị ta giải như sau:
    - Vẽ đồ thị hàm số y = a và y = -bx - c
    - Tìm giao điểm của hai đồ thị hàm số trên
    - Hoành độ giao điểm đó chính là nghiệm của phương trình a + bx + c = 0 (a 0)
    Bài 9: Giải các phương trình sau:
    1) 3x4 -12x2 + 9 = 0
    Giải:
    1) 3x4 -12x2 + 9 = 0
    Đặt x2 = t ? 0
    Ta có phương trình t2 - 4t + 3 = 0 ( a =1, b = - 4, c =3 )
    a + b + c = 1 + ( - 4 ) + 3 = 0 ? t1 = 1, t2 = 3
    + t1 = 1 ? x2 = 1 ? x1,2= 1
    II> Bài tập
    ĐKXĐ: x ? 0; 2
    Quy đồng khử mẫu ta được: x2 = 8 - 2x ? x2 + 2x - 8 = 0
    ( a = 1; b = 2 ; b` = 1 ; c = - 8 )
    Vậy phương trình có nghiệm: x = - 4
     x1= -1 + 3 = 2 (lo¹i) ; x2 = -1 - 3 = - 4 (t/m)
    II> Bài tập
    Quãng đường Thanh Hoá - Hà Nội dài 150 km. Một ô tô từ Hà Nội vào Thanh Hoá, nghỉ lại Thanh Hoá 3h15 phút, rồi trở về Hà Nội, hết tất ca 10h. Tính vận tốc của ô tô lúc về, biết rằng vận tốc của ô tô lúc đi lớn hơn vận tốc lúc về là 10km/h
    Tóm tắt bài toán:
    Hãy lập bảng phân tích các đại lượng?
    Bài 10: Giải bài toán bằng cách lập phương trình :
    150 km
    x (km/h)
    x + 10
    (km/h)
    150 km
    Thời gian
    Quãng đường HN - TH: 150km
    Vận tốc đi = vận tốc về + 10
    Thời gian đi + + thời gian về = 10
    Tính vận tốc của ô tô lúc về ?
    Hãy lập bảng phân tích các đại lượng?
    150 km
    x(km/h)
    x +10
    (km/h)
    150 km
    Thời gian
    Giải
    Thời lúc về là: (h)
    Theo bài ra ta có phương trình:
     27x2 + 270x = 1200x + 6000
     9x2 – 310x – 2000 = 0
    x1 = -50/9 (Lo¹i) ;
    x2 = 40 (TM)
    Bài 10: Giải bài toán bằng cách lập phương trình :
    Gọi vận tốc của ô tô lúc về là: x(km/h), x>0
    vận tốc của ô tô lúc đi là: x + 10 (km/h)
    Thời gian của ô tô lúc đi là:
    Vậy vận tốc của ô tô lúc về là: 40 (km/h)
     
    Gửi ý kiến