TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

8 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Ôn tập Ngữ văn Lớp 7_HKII_12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 04h:18' 11-04-2012
    Dung lượng: 213.0 KB
    Số lượt tải: 224
    Số lượt thích: 0 người
    Đề cương ôn tập học kì II
    *Phần làm văn
    *Văn nghị luận:
    I.Thế nào là văn NL:
    Văn NL là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tưởng ,quan điểm nào đó .Muốn thếvăn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng ,có lý lẽ ,dẫn chứng thuyết phục
    - Những tư tưởng quan điểm trong văn NL phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặc ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
    II.Đặc điểm chung:
    Mỗi bài văn NL đều phải có luận điểm ,luận cứ và lập luận .Trong một VB có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ
    1.Luận điểm:Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài NL
    Ví dụ:”Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” luận điểm chính là đề bài
    2.Luận cứ:Là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sởcho luận điểm ,dẫn đến luận điểm như một kết luận của nhũng lý lẽ và dẫn chứng đó .Luận cứ trả lời câu hỏi :Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?
    3.Lập luận: Là cách lựa chọn ,sắp xếp,trình bày các luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm.
    III. Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghi luận
    1. Đề văn
    - Nêu ra một vấn đề để bàn bạc đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó.
    - Tính chất của đề: ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, bàn bạc
    2.Lập ý
    Xác lập các vấn đề để cụ thể hoá luận điểm, tìm luận cứ và tìm cách lập luận cho bài văn
    IV. Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
    1. Bố cục
    - MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối vơi đời sống xa hội
    - TB: Trình bày nội dung chủ yếu của bài
    - KB: nêu KL nhằm khẳng định tư tưởng thái độ quan điểm của bài
    2. PP lập luận
    - Suy luận nhân quả
    - Suy luận tương đồng…
    V. Cách làm bài văn nghị luận
    1. Tìm hiểu đề
    - tìm yêu cầu của đề
    - Xác định phép lập luận, phạm vi lập luận
    2. Lập ý: Trình tự lậpluận
    - Từ nhận thức đến hành động
    - Từ giảng giải đến chứng minh..
    3. Lập dàn ý
    4. Viết bài
    * Văn chứng minh
    A-Lý thuyết
    I. Khái niệm
    Là phép lâp luận dùng những lí lẽ bằng chứng chân thực,đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy
    II. Cách làm
    1.Tìm hiểu đề, tìm ý
    2.Lập dàn bài
    - MB: Nêu vấn đề cần được chứng minh
    - TB:Nêu lí lẽ , dân chứng để chứng tỏ luận điẻm là đúng đán
    - KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh
    -Chú ý: Giữa các phần, các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.
    B . Thực hành
    Đề bài 1 :
    Ca dao, dân ca VN thấm đẫm tình yêu quê hương đất nước. Em hãy chứng minh.
    a). Mở bài:
    Dẫn dắt vào đề
    + Ca dao là lời ru êm ái, quen thuộc
    + Là tiếng nói gia đình, đằm thắm, tình yêu quê hưong đất nước
    b) Thân bài:
    Ca dao ghi nội lại tình yêu quê hương đất nước
    - Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hương
    “Đứng bên...mêng mông”.
    - Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hương, nhớ người thân: “Anh đi anh nhớ ...hôm nao”
    - Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hương
    “Gió đưa cành trúc...Tây Hồ”.
    - Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng
    “Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
    Tiếng hò xa vắng nặng tình nước non”...
    c). Kết Bài:
    Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộc sống
    Đề bài 2 :
    Chứng minh: “Rừng đem lại lợi ích to lớn cho con người”

    a)Mở Bài :
    Tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống, sự ưu đãi của thiên nhiên đối với con người.
    b)Thân Bài:
    Chứng minh:
    - Từ xa xưa rừng là môi trường sống của bầy người nguyên thuỷ:
    + Cho hoa thơm quả ngọt
    + Cho vỏ cây làm vật che thân
    + Cho củi, đốt sưởi.
    - Rừng cung cấp vật dụng cần thiết
    + cho tre nứa làm nhà
    + Gỗ quý làm đồ dùng
    + Cho là làm nón...
    + Cho dược liệu làm thuốc chữa bệnh
     
    Gửi ý kiến