Ôn tập thơ hiện đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:08' 07-01-2022
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:08' 07-01-2022
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 9
Ôn tập, củng cố
và rèn luyện phần văn
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND1- CÁC TÁC PHẨM TRUNG ĐẠI (3 tiết)
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI ( 3 tiết)
Ôn tập, củng cố
và rèn luyện phần văn
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI (4 tiết)
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Đồng chí
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Kể tên các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học trong Học kì I ?
Đoàn thuyền đánh cá
Bếp lửa
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Trò chơi vòng quay may mắn
Mỗi bạn chọn một trong 4 câu hỏi nhé !
1
4
3
2
VÒNG QUAY MAY MẮN
BÀI MỚI
Đọc khổ thơ cuối bài “Đồng chí”.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Bài thơ về tiểu đội xe không kính.Đọc từ câu : Không có kính ừ thì có bụi… Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Đọc thuộc khổ thơ đầu , khổ cuối bài thơ Đoàn thuyền đánh cá .
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Bếp lửa, đọc thuộc từ câu: Lận đận đời bà
biết mấy nắng mưa… Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm,
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi,
Nhóm niềm xôi gạo mới, sẻ chung vui,
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ...
Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1.Đồng chí- Chính Hữu.
a, Sự hình thành tình đồng chí
- Sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân của những người lính
- Từ “đôi người xa lạ trở thành “đôi tri kỷ”.
-> Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh gợi tả đặc sắc, thủ pháp sóng đôi.
- Từ “Đồng chí”: cách gọi vừa trang nghiêm vừa thân thuộc, đầy tình cảm, mang hơi thở thời đại mới của cách mạng, kháng chiến. Giọng thơ chùng xuống, lắng đọng, tạo cảm giác thiêng liêng.
b, Biểu hiện tình đồng chí:
- Cảm thông sâu sắc những tâm tư, nỗi niềm của nhau:
- Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn trên chiến trường:
+ Bệnh sốt rét rừng: “biết từng cơn ớn lạnh”, “run người”, “trán ướt mồ hôi”.
+ Khó khăn thiếu thốn: áo rách vai, quần vá, không giày, chịu đói rét.
- Nghệ thuật:
+ Liệt kê, tả thực: cụ thể hóa những vất vả trong cuộc sống của người lính những năm kháng chiến chống Pháp, làm nổi bật lên sự sẻ chia, đoàn kết “thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
+ Tiếp tục sử dụng thủ pháp sóng đôi: “anh” – “tôi” tạo sự song hành, gắn bó giữa những người đồng đội.
c.Bức tranh đẹp về người lính
- Cảnh hoang vắng “rừng hoang sương muối”
- Hình ảnh đặc biệt: “Đầu súng trăng treo”
+ Gợi tả: hai người lính đứng gác dưới ánh trăng, trăng lặn xuống thấp dần khi trời gần sáng và như treo trên đầu súng.
+ Đặt hai biểu tượng đối lập trong cùng một câu thơ: “súng” tượng trưng cho chiến tranh, hiện thực; “trăng” tượng trưng cho vẻ đẹp hòa bình, lãng mạn.
⇒ tạo nên một biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: chiến sĩ mà thi sĩ, thấu hiểu hiện thực nhưng vẫn không ngừng hi vọng vào tương lai tươi đẹp.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 1. Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu được viết bằng thể
thơ gì?
A. Thơ lục bát.
B. Thơ 5 chữ.
C. Thơ tự do.
D. Thơ bảy chữ (thất ngôn).
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 2. Bài thơ “Đồng chí” ra đời trong thời kì nào của Cách mạng Việt Nam?
A. Trong kháng chiến chống Pháp (1946-1954).
B. Trong kháng chiến chống Mĩ (1955-1975).
C. Sau năm 1975.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 3. Cái đặc sắc của hai câu thơ sau là gì?
“Quê hương anh nước mặn đồng chua,
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”.
A. Song hành đối xứng.
B. Vân dụng sáng tạo ngôn ngữ quần chúng, lời ăn tiếng nói của
bà con lao động.
C. Một cách viết giản dị mộc mạc để giới thiệu nguồn gốc anh bộ đội Cụ Hồ là những người nông dân mặc áo lính.
D. Cả A, B, C
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 4. Em hiểu nghĩa hai chữ “Đồng chí” như thế nào?
A. Bạn tri kỉ, tri âm.
B. Đồng đội.
C. Bạn chiến đấu.
D. Những người bạn chiến đấu cùng chung lí tưởng.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 5. Hai câu thơ sau nói lên điều gì?
“Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi trì kỉ”.
A. Bạn đồng đội, bạn chiến đấu.
B. Bạn tri kỉ.
C. Từ tình cảm đồng đội, bạn chiến đấu, cùng chia ngọt sẻ bùi với nhau mà trở thành bạn tri kỉ.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 6. Nói về nỗi nhớ gia đình, quê hương của anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm dài máu lửa, Chính Hữu đã viết nên một câu thơ thật hay và lắng đọng!
“Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”.
Em hãy cho biết cái hay của câu thơ là ở chỗ nào?
A. Phép nhân hóa.
B. Biện pháp tu từ ẩn dụ.
C. Vận dụng sáng tạo ca dao, dân ca.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 7. Đoạn thơ sau đây nói lên ý gì?
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
A. Cùng chung chịu gian khổ, bệnh tật, thiếu thốn.
B. Thương yêu nhau, gắn bó với nhau, nâng đỡ tinh thần nhau
trong những tháng ngày kháng chiến vô cùng gian khổ.
C. Cả A và B.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 8. Trong câu thơ sau đây chữ nào là “mắt thơ” (nhãn tự, thi nhãn)?
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
A. Chữ “thương nhau”
B. Chữ “nắm lấy”
C. Cả A và B
D. Không có
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 9. Vầng trăng và khung cảnh thiên nhiên được nói tới ở khổ thơ cuối trong bài “Đồng chí” là thuộc miền nào trên đất nước ta?
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo”.
A. Trăng nơi vùng biển, hải đảo.
B. Trăng nơi đồng quê.
C. Trăng giữa núi rừng chiến khu.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 10. Hình ảnh “Đầu súng tráng treo” mang ý nghĩa gì?
A. Mang vẻ đẹp vừa thực vừa mộng.
B. Súng và trăng cũng kết thành đôi, trăng treo lên đầu súng.
C. Bộ đội Cụ Hồ rất yêu hoà bình và vì hoà bình cho quê hượng,
đất nước mà các anh gian khổ, hi sinh giết giặc.
D. Cả A, B Và C.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 11. Câu thơ “Đứng sát bên nhau chờ giặc tới” nói lên điều gì về tình đồng chí?
A. Gian khổ có nhau.
B. Sống chết có nhau, vào sinh ra tử có nhau.
C. Yêu thương, đoàn kết cùng sẵn sàng chiến đấu.
D. Cả A, B và C
BÀI TẬP
1. Tự luận:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận khổ thơ cuối bài “Đồng chí”.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
Ba câu thơ cuối của bài thơ vừa thể hiện tình đồng chí của người lính trong chiến đấu vừa gợi lên hình ảnh người lính rất đẹp, rất lãng mạn. Trong đêm sương muối rét buốt, những người lính phải đứng gác nơi rừng hoang. Trong thời tiết, hoàn cảnh khắc nghiệt, khó khăn như vậy, những người lính vẫn luôn sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng "chờ giặc tới". Trong cuộc kháng chiến gian khổ ấy, những người lính lại sát “ánh bên nhau, đứng cạnh bên nhau sẵn sàng chiến đấu, không quản ngại khó khăn gian khổ. Hình ảnh những người lính hiện lên rất chân thực, rất đẹp. Hình ảnh "đầu súng trăng treo" vừa là hình ành tả thực lại vừa mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc. Đêm đứng gác về khuya, trăng xuống thấp, những người lính lại đeo súng trên vai nên ta có cảm giác như trăng treo nơi đầu súng. Nhưng cây súng cũng là biểu tượng cho lực lượng chiến đấu bảo vệ hoà bình, trăng là biểu tượng cùa hoà bình. Hình ảnh "đầu súng trăng treo" là hình ảnh thơ đẹp và lãng mạn, thể hiện hình ảnh của người lính cách mạng, và qua đó cũng chính là thể hiện tình đồng chí, đồng đội của người lính cách mạng trong chiến đấu gian khổ.
2.Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật.
- Hình ảnh những chiếc xe không kính được tác giả miêu tả trần trụi, chân thực
-> Đó là những chiếc xe vận tải chở hàng hóa, đạn dược ra mặt trận, bị máy bay Mĩ bắn phá, kính xe vỡ hết.
- Động từ “giật”, “rung” cùng với từ “bom” được nhấn mạnh hai lần càng làm tăng sự khốc liệt của chiến tranh
=> Hai câu thơ đầu giải thích nguyên nhân đồng thời phản ánh mức độ khốc liệt của chiếc tranh.
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính
2. Hình ảnh người lính lái xe
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời nhìn thẳng
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái
a. Tư thế ung dung, hiên ngang, sẵn sàng ra trận
-Nghệ thuật đảo ngữ
Với nhịp thơ: 2/2/2
Giọng điệu: đùa vui hóm hỉnh,
Điệp ngữ “nhìn” kết hợp với nghệ thuật liệt kê
Điệp ngữ “nhìn thấy”, nghệ thuật nhân hóa “gió xoa mắt đắng”, từ láy “đột ngột” và nghệ thuật so sánh
->Thể hện nét lãng mạn trong tâm hồn người lính.
Không có kính ừ thì có bụi
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
b. Tinh thần lạc quan, bất chấp gian khổ, coi thường hiểm nguy của người lính.
-Xe không kính, người lính còn phải chịu thêm những khắc nghiệt của Trường Sơn:
Không có kính ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần rửa, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi
-Hình ảnh “mưa, gió, bụi”.Điệp cấu trúc “không có… ừ thì” “chưa cần”
- BPNT so sánh: như, từ láy “phì phèo”, “ha ha”.
- Ngôn ngữ: mang tính khẩu ngữ
=> Chính sự lạc quan, tinh thần dũng cảm của người lính lái xe ấy đã giúp những chiếc xe không kính vượt qua bao mưa bom bão đạn, giúp cuộc chiến đi gần hơn đến thắng lợi.
c. Tình đồng chí, đồng đội cao đẹp của người lính lái xe (khổ 5, 6)
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay nhau qua của kính vỡ rồi
- Và trong cuộc chiến tranh đầy gian lao, thử thách ấy, tình cảm đồng chí, đồng đội lại càng trở nên gắn bó và gần gũi với nhau hơn:
- Hình ảnh “bắt tay …” rất giàu sức gợi
-> Thể hiện được sự đồng cảm sâu sắc trong tâm hồn của những người lính.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
-Cuộc trú quân ngắn ngủi mà thắm tình đồng đội, những bữa cơm nhanh dã chiến, chung bát chung đũa là sợi dây vô hình giúp các chiến sĩ xích lại gần nhau hơn:
-Từ láy “chông chênh”
-Điệp ngữ “lại đi” kết hợp với nhịp thơ 2/2/3
-Nghệ thuật ẩn dụ “trời xanh thêm”
=> Tạo âm điệu nhịp nhàng cho câu thơ, khẳng định đoàn xe không ngừng tiến về phá trước.
Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe thùng xe có xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
d. Tình yêu tổ quốc thiết tha và ý chí giải phóng miền Nam
-Thủ pháp liệt kê “không kính, không đèn…”
-Nghệ thuật điệp ngữ “không có” kết hợp với thủ pháp đối lập
-Hình ảnh hoán dụ “trái tim”
-> Trái tim yêu thương, trái tim cầm lái đã giúp người lính chiến thắng bom đạn của kẻ thù. Trái tim ấy đã trở thành nhãn tự của bài thơ và để lại cảm xúc sâu lắng trong lòng bạn đọc.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 1. “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật được sáng tác vào thời kì nào?
A. Trong kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954).
B. Trong kháng chiến chống Mĩ (1955 - 1975).
C. Sau năm 1975.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 2. “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” được viết bằng thể thơ gì? Giọng thơ như thế nào?
A. Thơ thất ngôn; giọng thơ du dương trầm bổng.
B. Thơ tự do; giọng thơ mạnh mẽ hào hùng.
C. Thơ lục bát; giọng thơ nhẹ nhàng.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 3. Câu thơ nào nói rõ nhất lí do chiếc xe vận tải quân sự không có kính?
A. Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi.
B. Những chiếc xe từ trong bom rơi.
C. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 4. Khổ thơ đầu gợi lên hình ảnh người chiến sĩ lái xe như thế nào?
“Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”.
A. Ung dung.
B. Dũng mãnh.
C. Ngang tàng.
D. Hiên ngang.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 5. Các từ sau đây rút trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật có phải là từ láy không: ung dung, phì phèo, ha ha, chông chênh?
A. Đúng là từ láy.
B. Không phải là từ láy.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 6: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong những câu sau:
-Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái
- Bụi phun tóc trắng như người già
- Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
A. So sánh
B. Liệt kê
C. Nhân hóa
D. Nói quá
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 7: Nhận định nào nói đúng nhất vẻ đẹp của hình ảnh những người lính lái xe trong bài thơ này?
A. Có tư thế hiên ngang và tinh thần dũng cảm
B. Có những niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ trong tình đồng đội
C. Có ý chí chiến đấu vì miền Nam ruột thịt
D. Cả A, B, C đều đúng
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 8: Tác giả sáng tạo hình ảnh độc đáo- những chiếc xe không kính, nhằm mục đích gì?
A. Làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe hiên ngang dũng cảm, sôi nổi, trẻ trung
B. Làm nổi bật những khó khăn, thiếu thốn về điều kiện vật chất, vũ khí của những người lính trong cuộc kháng chiến
C. Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất nước
D. Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những người lính lái xe
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 9: Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm, thuyết minh, miêu tả
B. Biểu cảm, tự sự, miêu tả
C. Miêu tả, tự sự, thuyết minh
D. Biểu cảm, miêu tả, thuyết minh
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 10: Giọng điệu bài thơ được thể hiện thế nào?
A. Ngang tàng, phóng khoáng, pha chút nghịch ngợm, phù hợp với đối tượng được miêu tả
B. Trữ tình, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng miêu tả
C. Sâu lắng, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng được miêu tả
D. Hào hùng, hoành tráng, phù hợp với đối tượng được miêu tả
2. Tự luận:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Câu 1: Cảm nhận của em vể khổ thơ cuối:
(1)Vẻ đẹp của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn với ý chí quyết tâm giải phóng Miền Nam đã được thể hiện thật hay trong khổ thơ cuối khép lại Bài thơ về tiểu đội xe không kính. (2)Hình ảnh chiếc xe bị bom đạn Mĩ phá đến biến dạng một lần nữa xuất hiện góp phần khắc họa rõ nét hình ảnh người chiến sĩ lái xe dũng cảm: Không có kính rồi xe không có đèn – Không có mui xe, thùng xe có xước. (3)Chiến tranh càng ngày càng ác liệt, những chiếc xe “từ trong bom rơi” cũng ngày càng trơ trụi. (4)Điệp ngữ không có được nhắc lại ba lần kết hợp với các hình ảnh liệt kê kính, đèn, mui xe, thùng xe như làm tăng thêm sự biến dạng của những chiếc xe, làm tăng thêm sự tàn phá khốc liệt của chiến tranh. (5)Nó vừa là một từ phủ định nhưng lại mang tính khẳng định cho những nguy hiểm cao độ với tính mạng của những người lính lái xe và ranh giới giữa sự sống – cái chết lại càng trở nên mong manh. (6)Thế nhưng, “xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước”, câu thơ đã phần nào lột tả ý chí chiến đấu vì miền Nam của những người lính lái xe đẩy can đảm.
(7)Phó từ “ vẫn” chỉ sự tiếp diễn thể hiện ý chí quyết tâm phi thường của người lính, dù phải chịu bao nguy hiểm, khó khăn, họ cũng không lùi bước.(8) Câu thơ cuối đã lí giải vì sao chiếc xe ngày càng hỏng hóc biến dạng mà vẫn có thể tiếp tục chạy, ấy là vì : “Chỉ cần trong xe có một trái tim”. (9)Giữa muôn vàn cái khó khăn, thiếu thốn, cái “không có” của những chiếc xe là một cái “có” đầy ý nghĩa, cái “có” đó là trái tim rực lửa, sẵn sàng hi sinh chiến đấu vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc của những người lính. (10)Trái tim vừa là hình ảnh hoán dụ để chỉ người lính, vừa là hình ảnh ẩn dụ để chỉ cho những lí tưởng cao đẹp, sống cống hiến hết mình vì nhiệm vụ cao cả với non sông, đất nước của các anh. (11)Hình ảnh trái tim kết hợp với từ “chỉ”, “một ” như nhấn mạnh trái tim yêu nước chính là điều quan trọng nhất để người lính hướng về miền Nam phía trước.(12) Ngôn ngữ thơ bình dị, tự nhiên, giọng điệu thơ dí dỏm, ngang tàng đã thể hiện thật hay vẻ đẹp của người lính trên chuyến xe lao ra mặt ra mặt trận, họ mang trong mình truyền thống yêu nước của dân tộc thật đáng yêu quý và cảm phục biết bao!
3. Đoàn thuyền đánh cá:
a. Đoàn thuyền đánh cá ra khơi (khổ 1+2)
3.Đoàn thuyền đánh cá
- Hai câu sau:
+ Người dân chài ra khơi theo một tập thể- “Đoàn thuyền”
+ Từ “lại” cho thấy đó là một công việc thường xuyên, quen thuộc
+ Ẩn dụ “câu hát căng buồm” cho thấy câu hát cũng như có sức mạnh góp gió căng buồm đẩy con thuyền ra khơi
⇒ Vũ trụ bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu ra khơi đánh cá với khí thế phơi phới và niềm vui đang chinh phục biển khơi
* Khổ 1:
- Hai câu đầu: Đoàn thuyền ra khơi trong cảnh hoàng hôn
+ Phép so sánh “mặt trời xuống biển”
+ Nhà thơ liên tưởng vũ trụ như ngôi nhà lớn với màn đêm là cánh cửa còn sóng biển là then cài
⇒ Vũ trụ đang bước vào trạng thái nghỉ ngơi gợi sự bình yên, con người ra khơi vào thời điểm về đêm
- “ Cá bạc, cá thu” gợi sự giàu có phong phú của biển
- So sánh “cá thu biển đông như đoàn thoi”
- Ẩn dụ, nhân hóa “đêm ngày dệt biển” tạo ra nhiều sắc màu chuyển động
- Nhà thơ cất tiếng gọi cá thể hiện sự lạc quan tươi vui và tự hào về biển
* Khổ 2:
- Nghệ thuật phóng đại “Lướt giữa mây cao với biển bằng
- Nghệ thuật ẩn dụ: “lái gió buồm trăng
⇒ Các biện pháp nghệ thuật trên làm nổi bật tầm vóc của con người và đoàn thuyền
- Không khí lao động đang trở nên hứng khởi “ Ra đậu dặm xa dò bụng biển
- Ẩn dụ: “Dàn đan thế trận”- cuộc sống đánh cá của người dân chài như một trận chiến đấu ác liệt
⇒ sự kết hợp giữa hiện thực (đoàn thuyền) với chất lãng mạn (thuyền lái gió, trăng treo trên cánh buồm) tạo nên những vần thơ đẹp và sâu sắc
b. Cảnh đánh cá đêm trên biển(khổ 3+4+5+6)
* Khổ 3:
- Nhà thơ đã liệt kê những loài cá quý của biển: cá nhụ, cá chim, cá đé ...
- Nhân hóa “Cái đuôi em quẫy” kết hợp với các tính từ chỉ màu sắc: làm cho lời thơ thêm sinh động
- Phép so sánh “đuôi cá” với “ngọn đuốc”: hình ảnh so sánh thú vị giàu liên tưởng
- Nhà thơ gọi cá bằng một cách gọi rất dịu dàng-“em” ẩn chứa sự yêu mến với cá và biển cả quê hương
- “Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”: Màn đêm trước biển như một sinh mệnh
⇒ Thiên nhiên trên biển đêm thực sự rực rỡ sắc màu như một bức tranh sơn mài
* Khổ 4:
- “Ta hát bài ca gọi cá vào”:
⇒ bút pháp lãng mạn khi miêu tả giúp cho công việc đánh cá đêm trở nên thơ mộng
+ So sánh biển với lòng mẹ cho thấy biển nuôi sống nhân dân từ bao đời nay
* Khổ 5:
- “Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng”:
- “Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng”:
⇒ Bút pháp lãng mạn được sử dung làm nổi bật vẻ thơ mộng khi đã kết thúc công việc đánh cá đêm.
- “Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông”: mọi vật đều tràn ngập sức sống ⇒ Cảnh biển vào lúc mình minh bao la kì vĩ ⇒ Đoàn thuyền đang khẩn trương để trở về
* Khổ 6:
- “Câu hát căng buồm với gió khơi”:
- “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”:
⇒ Câu hát lúc trở về say sưa hơn bao giờ hết, vì một đêm lao động vất vả đã được đề đáp một cách xứng đáng
c. Đoàn thuyền đánh cá trở về (Khổ 7)
Câu 1: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá viết về vùng biển nào?
A. Sầm Sơn (Thanh Hóa)
B. Hạ Long (Quảng Ninh)
C. Đồ Sơn (Hải Phòng)
D. Cửa Lò (Nghệ An)
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 2: Tác giả lấy cảm hứng nào để viết tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá
A. Cảm hứng về lao động
B. Cảm hứng về thiên nhiên
C. Cảm hứng về chiến tranh
D. Cả A và B đều đúng
Câu 3: Nội dung 2 khổ thơ đầu là gì?
Câu 4: Tìm biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
A. Miêu tả cảnh hoàng hôn và sự phong phú của các loài cá biển
B. Miêu tả cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người
C. Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển
D. Miêu tả cảnh lao động trên biển
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa và Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 5: Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
A. Biểu hiện của sức sống căn tràn của thiên nhiên
B. Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động
C. Thể hiện sự vô địch của con người
D. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả
Câu 6: Ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ?
A. Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng
B. Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới, bay bổng
C. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nghệ thuật
D. Cách gieo vần có nhiều biến hóa linh hoạt
BÀI TẬP:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Cảm nhận của em về khổ thơ đầu “Đoàn thuyền đánh cá”
“Đoàn thuyền đánh cá” là bài thơ xuất sắc, tiêu biểu cho hồn thơ khỏe khoắn của Huy Cận sau Cách mạng tháng Tám. Với khổ thơ đầu, tác giả đã mở ra một hình ảnh đẹp về đoàn thuyền ra khơi trong bức tranh thiên nhiên kì vĩ hùng tráng: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa”. Khi sắc tối đang từ từ chiếm trọn không gian bao la, mặt trời được ví như một hòn lửa khổng lồ, sáng rực dần lặn xuống mặt biển. Màn đêm buông xuống như tấm cửa khổng lồ với những lượn sóng là chiếc then cài vững chắc. Hình ảnh so sánh kết hợp nhân hóa tạo nên nét huyền diệu, mĩ lệ của thiên nhiên vừa tạo ra sự nhanh chóng, gấp gáp kết thúc một ngày dài. Nhưng đó không phải ngày tàn, u ám như trong bức tranh của tác phẩm Hai đứa trẻ mà là một ngày mới mở ra cho những người con của biển cả: “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi/ Câu hát căng buồm cùng gió khơi”.
Đoàn thuyền – tạo ra ấn tượng về sự tấp nập, nhộn nhịp, tinh thần lao động hăng say của những ngư dân. Chữ “lại” vừa khẳng định nhịp điệu lao động ổn định của người dân chài ngày qua ngày, vừa thể hiện sự đối lập giữa sự nghỉ ngơi của đất trời và sự lao động của con người.Câu hát mang theo niềm vui, sự phấn chấn và cũng chất chứa bao hi vọng về những khoang thuyền đầy ắp cá. Tác giả đã tạo nên một hình ảnh khỏe khoắn, tươi vui, căng tràn sức sống và tinh thần say mê lao động. Đoạn thơ là bức tranh khung cảnh thiên nhiên tráng lệ, hình ảnh đoàn thuyền ra khơi với khí thế hào hứng say mê, tràn đầy sức sống, với tâm hồn lãng mạn của người làm chủ đất nước thật đáng trân trọng tự hào.
4. Bếp lửa:
4. Bếp lửa
a, Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc:
+ Bếp lửa “chờn vờn sương sớm”
+ Bếp lửa “ấp iu nồng đượm”
=> Hình ảnh thân thuộc gần gũi với người cháu, làm trỗi dậy dòng kí ức về bà và tuổi thơ
b, Những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu
– Kỉ niệm về tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn
+ “Đói mòn đói mỏi”
+ Khói bếp hun nhèm mắt cháu để khi nghĩ lại “sống mũi còn cay”
+ Dòng hồi tưởng, kỉ niệm gắn với âm thanh tiếng tu hú của chốn đồng nội
=> gợi lên không gian mênh mông, bao la, buồn vắng
=> Tâm trạng của cháu vì thế cũng tha thiết, mãnh liệt hơn bởi sự đùm bọc, che chở của bà
– Tuổi thơ được bà yêu thương, che chở
+ ”bà dạy”, bà chăm” => thể hiện sâu đậm tấm lòng nhân hậu, tình yêu thương vô bờ và sự chăm chút của bà đối với cháu
+ Ngay cả trong gian khó, hiểm nguy của chiến tranh bà (Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh)
→ Sự kết hợp, đan xen nhuần nhuyễn giữa các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nỗi nhớ của người cháu thể hiện tình yêu thương vô hạn đối với bà
c, Những suy ngẫm, chiêm nghiệm về cuộc đời của bà và hình tượng bếp lửa
– Từ những kỉ niệm, hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh người bà
+ Hình ảnh bếp lửa -> ngọn lửa: ngọn lửa của tình yêu thương, sự hi sinh luôn ủ sẵn trong lòng bà để làm sáng lên hy vọng, ý chí
+ Điệp ngữ “một ngọn lửa” nhấn mạnh tình yêu thương ấm áp bà dành cho cháu, người bà nhen nhóm những điều thiện lương tốt đẹp đối với cháu
→ Bà là người thắp lửa, giữ lửa và truyền lửa, truyền niềm tin, sức sống tới thế hệ tương lai
– Sự tần tảo, hi sinh của bà
+ Cuộc đời bà lận đận , nắng mưa
+ Điệp từ “nhóm” lặp lại bốn lần: người bà đã nhóm lên, khơi dậy những yêu thương, kí ức và giá trị sống tốt đẹp trong lòng người cháu
– Hình ảnh bếp lửa kết tinh thành hình ảnh ngọn lửa chất chứa niềm tin, hy vọng của bà
+ Lời tự bạch của đứa cháu khi trưởng thành, xa quê hương: người cháu vẫn cảm thấy ấm áp bởi tình yêu thương vô bờ của bà.
+ Tự vấn “Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” : niềm tin dai dẳng, nỗi nhớ luôn thường
d, Nỗi nhớ khắc khoải, khôn nguôi về người bà
+ Người cháu như phát hiện ra điều kì diệu giữa cuộc sống đời thường “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa” => thấm nhuần được tình yêu thương và đức hi sinh của bà.
Câu 1: Nhân vật trữ tình trong bài thơ Bếp lửa là ai?
A. Người bà
B. Người bố
C. Người cháu
D. Người mẹ
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 2: Nội dung chính của bài thơ là gì?
A. Miêu tả vẻ đẹp của hình ảnh bếp lửa mỗi buổi sớm mai
B. Nói về tình cảm sâu nặng, thiêng liêng của người cháu đối với người bà
C. Nói về tình cảm yêu thương của người bà dành cho con và cháu
D. Nói về tình cảm nhớ thương của người con dành cho cha mẹ đang chiến đấu ở xa.
Câu 3: Từ “nhóm” nào sau đâu được dùng theo nghĩa chuyển?
A. Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
B. Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi
C. Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
D. Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Câu 4: Nhận định nói đúng nhất ý nghĩa hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa nhóm lên đối với người cháu khi đã trưởng thành, khôn lớn và đi xa?
A. Là một kỉ niệm làm ấm lòng người cháu khi giá rét
B. Tạo thành niềm tin thiêng liêng và kì diệu
C. Là chỗ dựa tinh thần vững chắc để vượt qua mọi khó khăn
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Ý nghĩa của ba câu thơ sau
Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu, nồng đượm
A. Nói lên nỗi nhớ của tác giả về người bà
B. Nói lên sự tần tảo, đức hi sinh của người bà
C. Nói lên thói quen nhóm lửa lúc sáng sớm của người bà
D. Cả A, B, C đều sai
BÀI TẬP:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau: "Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa"
Khổ thơ chỉ vỏn vẹn ba câu mà đã hai lần lặp lại từ “một bếp lửa”. “Bếp lửa” ấy là hình ảnh vô cùng gần gũi và thân quen với mỗi gia đình Việt Nam từ bao giờ. Từ láy “chờn vờn” vừa tả ánh sáng lập lòe, vừa gợi lại hình ảnh bóng bà chập chờn trên in trên vách. Kết hợp với sự mờ ảo của “sương sớm”, những mảnh ký ức ấy như ẩn hiện trong làn sương vương vấn mùi khói, không hề thiếu đi sự nồng ấm. “Ấp iu” tuy là một từ ghép nhưng lại mang âm hưởng của từ láy, vừa là sự kết hợp của ấp ủ và yêu thương, vừa gợi tả bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng đong đầy yêu thương của người nhóm lửa. Sự “nồng đượm” kia không chỉ tả bếp lửa cháy đượm mà còn ẩn chứa tình cảm trân trọng của tác giả đối với người đã cần mẫn, chăm chút thắp lên ngọn lửa ấy. Hai hình ảnh sóng đôi đối nhau “chờn vờn sương sớm” – “ấp iu nồng đượm” đã tạo nên sự hòa phối âm thanh làm cho câu thơ vừa nhẹ nhàng như khói bếp vừa trĩu nặng về thời gian. Để rồi không cầm được cảm xúc, người cháu đã thốt lên : “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”, thật giản dị mà vẫn trào dâng một tình yêu thương bà vô hạn. Từ đó, sức ấm và ánh sáng của hình ảnh bếp lửa đã lan tỏa khắp bài thơ, trở thành điểm tựa để mở ra một chân trời đầy ắp kỉ niệm tuổi thơ về tình bà cháu .
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 9
Ôn tập, củng cố
và rèn luyện phần văn
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND1- CÁC TÁC PHẨM TRUNG ĐẠI (3 tiết)
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI ( 3 tiết)
Ôn tập, củng cố
và rèn luyện phần văn
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI (4 tiết)
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Đồng chí
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Kể tên các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học trong Học kì I ?
Đoàn thuyền đánh cá
Bếp lửa
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Trò chơi vòng quay may mắn
Mỗi bạn chọn một trong 4 câu hỏi nhé !
1
4
3
2
VÒNG QUAY MAY MẮN
BÀI MỚI
Đọc khổ thơ cuối bài “Đồng chí”.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Bài thơ về tiểu đội xe không kính.Đọc từ câu : Không có kính ừ thì có bụi… Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Đọc thuộc khổ thơ đầu , khổ cuối bài thơ Đoàn thuyền đánh cá .
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Bếp lửa, đọc thuộc từ câu: Lận đận đời bà
biết mấy nắng mưa… Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm,
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi,
Nhóm niềm xôi gạo mới, sẻ chung vui,
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ...
Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1.Đồng chí- Chính Hữu.
a, Sự hình thành tình đồng chí
- Sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân của những người lính
- Từ “đôi người xa lạ trở thành “đôi tri kỷ”.
-> Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh gợi tả đặc sắc, thủ pháp sóng đôi.
- Từ “Đồng chí”: cách gọi vừa trang nghiêm vừa thân thuộc, đầy tình cảm, mang hơi thở thời đại mới của cách mạng, kháng chiến. Giọng thơ chùng xuống, lắng đọng, tạo cảm giác thiêng liêng.
b, Biểu hiện tình đồng chí:
- Cảm thông sâu sắc những tâm tư, nỗi niềm của nhau:
- Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn trên chiến trường:
+ Bệnh sốt rét rừng: “biết từng cơn ớn lạnh”, “run người”, “trán ướt mồ hôi”.
+ Khó khăn thiếu thốn: áo rách vai, quần vá, không giày, chịu đói rét.
- Nghệ thuật:
+ Liệt kê, tả thực: cụ thể hóa những vất vả trong cuộc sống của người lính những năm kháng chiến chống Pháp, làm nổi bật lên sự sẻ chia, đoàn kết “thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
+ Tiếp tục sử dụng thủ pháp sóng đôi: “anh” – “tôi” tạo sự song hành, gắn bó giữa những người đồng đội.
c.Bức tranh đẹp về người lính
- Cảnh hoang vắng “rừng hoang sương muối”
- Hình ảnh đặc biệt: “Đầu súng trăng treo”
+ Gợi tả: hai người lính đứng gác dưới ánh trăng, trăng lặn xuống thấp dần khi trời gần sáng và như treo trên đầu súng.
+ Đặt hai biểu tượng đối lập trong cùng một câu thơ: “súng” tượng trưng cho chiến tranh, hiện thực; “trăng” tượng trưng cho vẻ đẹp hòa bình, lãng mạn.
⇒ tạo nên một biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: chiến sĩ mà thi sĩ, thấu hiểu hiện thực nhưng vẫn không ngừng hi vọng vào tương lai tươi đẹp.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 1. Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu được viết bằng thể
thơ gì?
A. Thơ lục bát.
B. Thơ 5 chữ.
C. Thơ tự do.
D. Thơ bảy chữ (thất ngôn).
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 2. Bài thơ “Đồng chí” ra đời trong thời kì nào của Cách mạng Việt Nam?
A. Trong kháng chiến chống Pháp (1946-1954).
B. Trong kháng chiến chống Mĩ (1955-1975).
C. Sau năm 1975.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 3. Cái đặc sắc của hai câu thơ sau là gì?
“Quê hương anh nước mặn đồng chua,
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”.
A. Song hành đối xứng.
B. Vân dụng sáng tạo ngôn ngữ quần chúng, lời ăn tiếng nói của
bà con lao động.
C. Một cách viết giản dị mộc mạc để giới thiệu nguồn gốc anh bộ đội Cụ Hồ là những người nông dân mặc áo lính.
D. Cả A, B, C
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 4. Em hiểu nghĩa hai chữ “Đồng chí” như thế nào?
A. Bạn tri kỉ, tri âm.
B. Đồng đội.
C. Bạn chiến đấu.
D. Những người bạn chiến đấu cùng chung lí tưởng.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 5. Hai câu thơ sau nói lên điều gì?
“Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi trì kỉ”.
A. Bạn đồng đội, bạn chiến đấu.
B. Bạn tri kỉ.
C. Từ tình cảm đồng đội, bạn chiến đấu, cùng chia ngọt sẻ bùi với nhau mà trở thành bạn tri kỉ.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 6. Nói về nỗi nhớ gia đình, quê hương của anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm dài máu lửa, Chính Hữu đã viết nên một câu thơ thật hay và lắng đọng!
“Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”.
Em hãy cho biết cái hay của câu thơ là ở chỗ nào?
A. Phép nhân hóa.
B. Biện pháp tu từ ẩn dụ.
C. Vận dụng sáng tạo ca dao, dân ca.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 7. Đoạn thơ sau đây nói lên ý gì?
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
A. Cùng chung chịu gian khổ, bệnh tật, thiếu thốn.
B. Thương yêu nhau, gắn bó với nhau, nâng đỡ tinh thần nhau
trong những tháng ngày kháng chiến vô cùng gian khổ.
C. Cả A và B.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 8. Trong câu thơ sau đây chữ nào là “mắt thơ” (nhãn tự, thi nhãn)?
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
A. Chữ “thương nhau”
B. Chữ “nắm lấy”
C. Cả A và B
D. Không có
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 9. Vầng trăng và khung cảnh thiên nhiên được nói tới ở khổ thơ cuối trong bài “Đồng chí” là thuộc miền nào trên đất nước ta?
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo”.
A. Trăng nơi vùng biển, hải đảo.
B. Trăng nơi đồng quê.
C. Trăng giữa núi rừng chiến khu.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 10. Hình ảnh “Đầu súng tráng treo” mang ý nghĩa gì?
A. Mang vẻ đẹp vừa thực vừa mộng.
B. Súng và trăng cũng kết thành đôi, trăng treo lên đầu súng.
C. Bộ đội Cụ Hồ rất yêu hoà bình và vì hoà bình cho quê hượng,
đất nước mà các anh gian khổ, hi sinh giết giặc.
D. Cả A, B Và C.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 11. Câu thơ “Đứng sát bên nhau chờ giặc tới” nói lên điều gì về tình đồng chí?
A. Gian khổ có nhau.
B. Sống chết có nhau, vào sinh ra tử có nhau.
C. Yêu thương, đoàn kết cùng sẵn sàng chiến đấu.
D. Cả A, B và C
BÀI TẬP
1. Tự luận:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận khổ thơ cuối bài “Đồng chí”.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
Ba câu thơ cuối của bài thơ vừa thể hiện tình đồng chí của người lính trong chiến đấu vừa gợi lên hình ảnh người lính rất đẹp, rất lãng mạn. Trong đêm sương muối rét buốt, những người lính phải đứng gác nơi rừng hoang. Trong thời tiết, hoàn cảnh khắc nghiệt, khó khăn như vậy, những người lính vẫn luôn sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng "chờ giặc tới". Trong cuộc kháng chiến gian khổ ấy, những người lính lại sát “ánh bên nhau, đứng cạnh bên nhau sẵn sàng chiến đấu, không quản ngại khó khăn gian khổ. Hình ảnh những người lính hiện lên rất chân thực, rất đẹp. Hình ảnh "đầu súng trăng treo" vừa là hình ành tả thực lại vừa mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc. Đêm đứng gác về khuya, trăng xuống thấp, những người lính lại đeo súng trên vai nên ta có cảm giác như trăng treo nơi đầu súng. Nhưng cây súng cũng là biểu tượng cho lực lượng chiến đấu bảo vệ hoà bình, trăng là biểu tượng cùa hoà bình. Hình ảnh "đầu súng trăng treo" là hình ảnh thơ đẹp và lãng mạn, thể hiện hình ảnh của người lính cách mạng, và qua đó cũng chính là thể hiện tình đồng chí, đồng đội của người lính cách mạng trong chiến đấu gian khổ.
2.Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật.
- Hình ảnh những chiếc xe không kính được tác giả miêu tả trần trụi, chân thực
-> Đó là những chiếc xe vận tải chở hàng hóa, đạn dược ra mặt trận, bị máy bay Mĩ bắn phá, kính xe vỡ hết.
- Động từ “giật”, “rung” cùng với từ “bom” được nhấn mạnh hai lần càng làm tăng sự khốc liệt của chiến tranh
=> Hai câu thơ đầu giải thích nguyên nhân đồng thời phản ánh mức độ khốc liệt của chiếc tranh.
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính
2. Hình ảnh người lính lái xe
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời nhìn thẳng
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái
a. Tư thế ung dung, hiên ngang, sẵn sàng ra trận
-Nghệ thuật đảo ngữ
Với nhịp thơ: 2/2/2
Giọng điệu: đùa vui hóm hỉnh,
Điệp ngữ “nhìn” kết hợp với nghệ thuật liệt kê
Điệp ngữ “nhìn thấy”, nghệ thuật nhân hóa “gió xoa mắt đắng”, từ láy “đột ngột” và nghệ thuật so sánh
->Thể hện nét lãng mạn trong tâm hồn người lính.
Không có kính ừ thì có bụi
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
b. Tinh thần lạc quan, bất chấp gian khổ, coi thường hiểm nguy của người lính.
-Xe không kính, người lính còn phải chịu thêm những khắc nghiệt của Trường Sơn:
Không có kính ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần rửa, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi
-Hình ảnh “mưa, gió, bụi”.Điệp cấu trúc “không có… ừ thì” “chưa cần”
- BPNT so sánh: như, từ láy “phì phèo”, “ha ha”.
- Ngôn ngữ: mang tính khẩu ngữ
=> Chính sự lạc quan, tinh thần dũng cảm của người lính lái xe ấy đã giúp những chiếc xe không kính vượt qua bao mưa bom bão đạn, giúp cuộc chiến đi gần hơn đến thắng lợi.
c. Tình đồng chí, đồng đội cao đẹp của người lính lái xe (khổ 5, 6)
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay nhau qua của kính vỡ rồi
- Và trong cuộc chiến tranh đầy gian lao, thử thách ấy, tình cảm đồng chí, đồng đội lại càng trở nên gắn bó và gần gũi với nhau hơn:
- Hình ảnh “bắt tay …” rất giàu sức gợi
-> Thể hiện được sự đồng cảm sâu sắc trong tâm hồn của những người lính.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
-Cuộc trú quân ngắn ngủi mà thắm tình đồng đội, những bữa cơm nhanh dã chiến, chung bát chung đũa là sợi dây vô hình giúp các chiến sĩ xích lại gần nhau hơn:
-Từ láy “chông chênh”
-Điệp ngữ “lại đi” kết hợp với nhịp thơ 2/2/3
-Nghệ thuật ẩn dụ “trời xanh thêm”
=> Tạo âm điệu nhịp nhàng cho câu thơ, khẳng định đoàn xe không ngừng tiến về phá trước.
Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe thùng xe có xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
d. Tình yêu tổ quốc thiết tha và ý chí giải phóng miền Nam
-Thủ pháp liệt kê “không kính, không đèn…”
-Nghệ thuật điệp ngữ “không có” kết hợp với thủ pháp đối lập
-Hình ảnh hoán dụ “trái tim”
-> Trái tim yêu thương, trái tim cầm lái đã giúp người lính chiến thắng bom đạn của kẻ thù. Trái tim ấy đã trở thành nhãn tự của bài thơ và để lại cảm xúc sâu lắng trong lòng bạn đọc.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 1. “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật được sáng tác vào thời kì nào?
A. Trong kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954).
B. Trong kháng chiến chống Mĩ (1955 - 1975).
C. Sau năm 1975.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 2. “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” được viết bằng thể thơ gì? Giọng thơ như thế nào?
A. Thơ thất ngôn; giọng thơ du dương trầm bổng.
B. Thơ tự do; giọng thơ mạnh mẽ hào hùng.
C. Thơ lục bát; giọng thơ nhẹ nhàng.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 3. Câu thơ nào nói rõ nhất lí do chiếc xe vận tải quân sự không có kính?
A. Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi.
B. Những chiếc xe từ trong bom rơi.
C. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 4. Khổ thơ đầu gợi lên hình ảnh người chiến sĩ lái xe như thế nào?
“Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”.
A. Ung dung.
B. Dũng mãnh.
C. Ngang tàng.
D. Hiên ngang.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 5. Các từ sau đây rút trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật có phải là từ láy không: ung dung, phì phèo, ha ha, chông chênh?
A. Đúng là từ láy.
B. Không phải là từ láy.
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 6: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong những câu sau:
-Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái
- Bụi phun tóc trắng như người già
- Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
A. So sánh
B. Liệt kê
C. Nhân hóa
D. Nói quá
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 7: Nhận định nào nói đúng nhất vẻ đẹp của hình ảnh những người lính lái xe trong bài thơ này?
A. Có tư thế hiên ngang và tinh thần dũng cảm
B. Có những niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ trong tình đồng đội
C. Có ý chí chiến đấu vì miền Nam ruột thịt
D. Cả A, B, C đều đúng
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 8: Tác giả sáng tạo hình ảnh độc đáo- những chiếc xe không kính, nhằm mục đích gì?
A. Làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe hiên ngang dũng cảm, sôi nổi, trẻ trung
B. Làm nổi bật những khó khăn, thiếu thốn về điều kiện vật chất, vũ khí của những người lính trong cuộc kháng chiến
C. Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất nước
D. Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những người lính lái xe
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 9: Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm, thuyết minh, miêu tả
B. Biểu cảm, tự sự, miêu tả
C. Miêu tả, tự sự, thuyết minh
D. Biểu cảm, miêu tả, thuyết minh
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 10: Giọng điệu bài thơ được thể hiện thế nào?
A. Ngang tàng, phóng khoáng, pha chút nghịch ngợm, phù hợp với đối tượng được miêu tả
B. Trữ tình, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng miêu tả
C. Sâu lắng, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng được miêu tả
D. Hào hùng, hoành tráng, phù hợp với đối tượng được miêu tả
2. Tự luận:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Câu 1: Cảm nhận của em vể khổ thơ cuối:
(1)Vẻ đẹp của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn với ý chí quyết tâm giải phóng Miền Nam đã được thể hiện thật hay trong khổ thơ cuối khép lại Bài thơ về tiểu đội xe không kính. (2)Hình ảnh chiếc xe bị bom đạn Mĩ phá đến biến dạng một lần nữa xuất hiện góp phần khắc họa rõ nét hình ảnh người chiến sĩ lái xe dũng cảm: Không có kính rồi xe không có đèn – Không có mui xe, thùng xe có xước. (3)Chiến tranh càng ngày càng ác liệt, những chiếc xe “từ trong bom rơi” cũng ngày càng trơ trụi. (4)Điệp ngữ không có được nhắc lại ba lần kết hợp với các hình ảnh liệt kê kính, đèn, mui xe, thùng xe như làm tăng thêm sự biến dạng của những chiếc xe, làm tăng thêm sự tàn phá khốc liệt của chiến tranh. (5)Nó vừa là một từ phủ định nhưng lại mang tính khẳng định cho những nguy hiểm cao độ với tính mạng của những người lính lái xe và ranh giới giữa sự sống – cái chết lại càng trở nên mong manh. (6)Thế nhưng, “xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước”, câu thơ đã phần nào lột tả ý chí chiến đấu vì miền Nam của những người lính lái xe đẩy can đảm.
(7)Phó từ “ vẫn” chỉ sự tiếp diễn thể hiện ý chí quyết tâm phi thường của người lính, dù phải chịu bao nguy hiểm, khó khăn, họ cũng không lùi bước.(8) Câu thơ cuối đã lí giải vì sao chiếc xe ngày càng hỏng hóc biến dạng mà vẫn có thể tiếp tục chạy, ấy là vì : “Chỉ cần trong xe có một trái tim”. (9)Giữa muôn vàn cái khó khăn, thiếu thốn, cái “không có” của những chiếc xe là một cái “có” đầy ý nghĩa, cái “có” đó là trái tim rực lửa, sẵn sàng hi sinh chiến đấu vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc của những người lính. (10)Trái tim vừa là hình ảnh hoán dụ để chỉ người lính, vừa là hình ảnh ẩn dụ để chỉ cho những lí tưởng cao đẹp, sống cống hiến hết mình vì nhiệm vụ cao cả với non sông, đất nước của các anh. (11)Hình ảnh trái tim kết hợp với từ “chỉ”, “một ” như nhấn mạnh trái tim yêu nước chính là điều quan trọng nhất để người lính hướng về miền Nam phía trước.(12) Ngôn ngữ thơ bình dị, tự nhiên, giọng điệu thơ dí dỏm, ngang tàng đã thể hiện thật hay vẻ đẹp của người lính trên chuyến xe lao ra mặt ra mặt trận, họ mang trong mình truyền thống yêu nước của dân tộc thật đáng yêu quý và cảm phục biết bao!
3. Đoàn thuyền đánh cá:
a. Đoàn thuyền đánh cá ra khơi (khổ 1+2)
3.Đoàn thuyền đánh cá
- Hai câu sau:
+ Người dân chài ra khơi theo một tập thể- “Đoàn thuyền”
+ Từ “lại” cho thấy đó là một công việc thường xuyên, quen thuộc
+ Ẩn dụ “câu hát căng buồm” cho thấy câu hát cũng như có sức mạnh góp gió căng buồm đẩy con thuyền ra khơi
⇒ Vũ trụ bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu ra khơi đánh cá với khí thế phơi phới và niềm vui đang chinh phục biển khơi
* Khổ 1:
- Hai câu đầu: Đoàn thuyền ra khơi trong cảnh hoàng hôn
+ Phép so sánh “mặt trời xuống biển”
+ Nhà thơ liên tưởng vũ trụ như ngôi nhà lớn với màn đêm là cánh cửa còn sóng biển là then cài
⇒ Vũ trụ đang bước vào trạng thái nghỉ ngơi gợi sự bình yên, con người ra khơi vào thời điểm về đêm
- “ Cá bạc, cá thu” gợi sự giàu có phong phú của biển
- So sánh “cá thu biển đông như đoàn thoi”
- Ẩn dụ, nhân hóa “đêm ngày dệt biển” tạo ra nhiều sắc màu chuyển động
- Nhà thơ cất tiếng gọi cá thể hiện sự lạc quan tươi vui và tự hào về biển
* Khổ 2:
- Nghệ thuật phóng đại “Lướt giữa mây cao với biển bằng
- Nghệ thuật ẩn dụ: “lái gió buồm trăng
⇒ Các biện pháp nghệ thuật trên làm nổi bật tầm vóc của con người và đoàn thuyền
- Không khí lao động đang trở nên hứng khởi “ Ra đậu dặm xa dò bụng biển
- Ẩn dụ: “Dàn đan thế trận”- cuộc sống đánh cá của người dân chài như một trận chiến đấu ác liệt
⇒ sự kết hợp giữa hiện thực (đoàn thuyền) với chất lãng mạn (thuyền lái gió, trăng treo trên cánh buồm) tạo nên những vần thơ đẹp và sâu sắc
b. Cảnh đánh cá đêm trên biển(khổ 3+4+5+6)
* Khổ 3:
- Nhà thơ đã liệt kê những loài cá quý của biển: cá nhụ, cá chim, cá đé ...
- Nhân hóa “Cái đuôi em quẫy” kết hợp với các tính từ chỉ màu sắc: làm cho lời thơ thêm sinh động
- Phép so sánh “đuôi cá” với “ngọn đuốc”: hình ảnh so sánh thú vị giàu liên tưởng
- Nhà thơ gọi cá bằng một cách gọi rất dịu dàng-“em” ẩn chứa sự yêu mến với cá và biển cả quê hương
- “Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”: Màn đêm trước biển như một sinh mệnh
⇒ Thiên nhiên trên biển đêm thực sự rực rỡ sắc màu như một bức tranh sơn mài
* Khổ 4:
- “Ta hát bài ca gọi cá vào”:
⇒ bút pháp lãng mạn khi miêu tả giúp cho công việc đánh cá đêm trở nên thơ mộng
+ So sánh biển với lòng mẹ cho thấy biển nuôi sống nhân dân từ bao đời nay
* Khổ 5:
- “Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng”:
- “Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng”:
⇒ Bút pháp lãng mạn được sử dung làm nổi bật vẻ thơ mộng khi đã kết thúc công việc đánh cá đêm.
- “Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông”: mọi vật đều tràn ngập sức sống ⇒ Cảnh biển vào lúc mình minh bao la kì vĩ ⇒ Đoàn thuyền đang khẩn trương để trở về
* Khổ 6:
- “Câu hát căng buồm với gió khơi”:
- “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”:
⇒ Câu hát lúc trở về say sưa hơn bao giờ hết, vì một đêm lao động vất vả đã được đề đáp một cách xứng đáng
c. Đoàn thuyền đánh cá trở về (Khổ 7)
Câu 1: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá viết về vùng biển nào?
A. Sầm Sơn (Thanh Hóa)
B. Hạ Long (Quảng Ninh)
C. Đồ Sơn (Hải Phòng)
D. Cửa Lò (Nghệ An)
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 2: Tác giả lấy cảm hứng nào để viết tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá
A. Cảm hứng về lao động
B. Cảm hứng về thiên nhiên
C. Cảm hứng về chiến tranh
D. Cả A và B đều đúng
Câu 3: Nội dung 2 khổ thơ đầu là gì?
Câu 4: Tìm biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
A. Miêu tả cảnh hoàng hôn và sự phong phú của các loài cá biển
B. Miêu tả cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người
C. Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển
D. Miêu tả cảnh lao động trên biển
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa và Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 5: Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
A. Biểu hiện của sức sống căn tràn của thiên nhiên
B. Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động
C. Thể hiện sự vô địch của con người
D. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả
Câu 6: Ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ?
A. Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng
B. Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới, bay bổng
C. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nghệ thuật
D. Cách gieo vần có nhiều biến hóa linh hoạt
BÀI TẬP:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Cảm nhận của em về khổ thơ đầu “Đoàn thuyền đánh cá”
“Đoàn thuyền đánh cá” là bài thơ xuất sắc, tiêu biểu cho hồn thơ khỏe khoắn của Huy Cận sau Cách mạng tháng Tám. Với khổ thơ đầu, tác giả đã mở ra một hình ảnh đẹp về đoàn thuyền ra khơi trong bức tranh thiên nhiên kì vĩ hùng tráng: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa”. Khi sắc tối đang từ từ chiếm trọn không gian bao la, mặt trời được ví như một hòn lửa khổng lồ, sáng rực dần lặn xuống mặt biển. Màn đêm buông xuống như tấm cửa khổng lồ với những lượn sóng là chiếc then cài vững chắc. Hình ảnh so sánh kết hợp nhân hóa tạo nên nét huyền diệu, mĩ lệ của thiên nhiên vừa tạo ra sự nhanh chóng, gấp gáp kết thúc một ngày dài. Nhưng đó không phải ngày tàn, u ám như trong bức tranh của tác phẩm Hai đứa trẻ mà là một ngày mới mở ra cho những người con của biển cả: “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi/ Câu hát căng buồm cùng gió khơi”.
Đoàn thuyền – tạo ra ấn tượng về sự tấp nập, nhộn nhịp, tinh thần lao động hăng say của những ngư dân. Chữ “lại” vừa khẳng định nhịp điệu lao động ổn định của người dân chài ngày qua ngày, vừa thể hiện sự đối lập giữa sự nghỉ ngơi của đất trời và sự lao động của con người.Câu hát mang theo niềm vui, sự phấn chấn và cũng chất chứa bao hi vọng về những khoang thuyền đầy ắp cá. Tác giả đã tạo nên một hình ảnh khỏe khoắn, tươi vui, căng tràn sức sống và tinh thần say mê lao động. Đoạn thơ là bức tranh khung cảnh thiên nhiên tráng lệ, hình ảnh đoàn thuyền ra khơi với khí thế hào hứng say mê, tràn đầy sức sống, với tâm hồn lãng mạn của người làm chủ đất nước thật đáng trân trọng tự hào.
4. Bếp lửa:
4. Bếp lửa
a, Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc:
+ Bếp lửa “chờn vờn sương sớm”
+ Bếp lửa “ấp iu nồng đượm”
=> Hình ảnh thân thuộc gần gũi với người cháu, làm trỗi dậy dòng kí ức về bà và tuổi thơ
b, Những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu
– Kỉ niệm về tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn
+ “Đói mòn đói mỏi”
+ Khói bếp hun nhèm mắt cháu để khi nghĩ lại “sống mũi còn cay”
+ Dòng hồi tưởng, kỉ niệm gắn với âm thanh tiếng tu hú của chốn đồng nội
=> gợi lên không gian mênh mông, bao la, buồn vắng
=> Tâm trạng của cháu vì thế cũng tha thiết, mãnh liệt hơn bởi sự đùm bọc, che chở của bà
– Tuổi thơ được bà yêu thương, che chở
+ ”bà dạy”, bà chăm” => thể hiện sâu đậm tấm lòng nhân hậu, tình yêu thương vô bờ và sự chăm chút của bà đối với cháu
+ Ngay cả trong gian khó, hiểm nguy của chiến tranh bà (Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh)
→ Sự kết hợp, đan xen nhuần nhuyễn giữa các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nỗi nhớ của người cháu thể hiện tình yêu thương vô hạn đối với bà
c, Những suy ngẫm, chiêm nghiệm về cuộc đời của bà và hình tượng bếp lửa
– Từ những kỉ niệm, hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh người bà
+ Hình ảnh bếp lửa -> ngọn lửa: ngọn lửa của tình yêu thương, sự hi sinh luôn ủ sẵn trong lòng bà để làm sáng lên hy vọng, ý chí
+ Điệp ngữ “một ngọn lửa” nhấn mạnh tình yêu thương ấm áp bà dành cho cháu, người bà nhen nhóm những điều thiện lương tốt đẹp đối với cháu
→ Bà là người thắp lửa, giữ lửa và truyền lửa, truyền niềm tin, sức sống tới thế hệ tương lai
– Sự tần tảo, hi sinh của bà
+ Cuộc đời bà lận đận , nắng mưa
+ Điệp từ “nhóm” lặp lại bốn lần: người bà đã nhóm lên, khơi dậy những yêu thương, kí ức và giá trị sống tốt đẹp trong lòng người cháu
– Hình ảnh bếp lửa kết tinh thành hình ảnh ngọn lửa chất chứa niềm tin, hy vọng của bà
+ Lời tự bạch của đứa cháu khi trưởng thành, xa quê hương: người cháu vẫn cảm thấy ấm áp bởi tình yêu thương vô bờ của bà.
+ Tự vấn “Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” : niềm tin dai dẳng, nỗi nhớ luôn thường
d, Nỗi nhớ khắc khoải, khôn nguôi về người bà
+ Người cháu như phát hiện ra điều kì diệu giữa cuộc sống đời thường “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa” => thấm nhuần được tình yêu thương và đức hi sinh của bà.
Câu 1: Nhân vật trữ tình trong bài thơ Bếp lửa là ai?
A. Người bà
B. Người bố
C. Người cháu
D. Người mẹ
BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm:
Câu 2: Nội dung chính của bài thơ là gì?
A. Miêu tả vẻ đẹp của hình ảnh bếp lửa mỗi buổi sớm mai
B. Nói về tình cảm sâu nặng, thiêng liêng của người cháu đối với người bà
C. Nói về tình cảm yêu thương của người bà dành cho con và cháu
D. Nói về tình cảm nhớ thương của người con dành cho cha mẹ đang chiến đấu ở xa.
Câu 3: Từ “nhóm” nào sau đâu được dùng theo nghĩa chuyển?
A. Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
B. Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi
C. Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
D. Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Câu 4: Nhận định nói đúng nhất ý nghĩa hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa nhóm lên đối với người cháu khi đã trưởng thành, khôn lớn và đi xa?
A. Là một kỉ niệm làm ấm lòng người cháu khi giá rét
B. Tạo thành niềm tin thiêng liêng và kì diệu
C. Là chỗ dựa tinh thần vững chắc để vượt qua mọi khó khăn
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Ý nghĩa của ba câu thơ sau
Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu, nồng đượm
A. Nói lên nỗi nhớ của tác giả về người bà
B. Nói lên sự tần tảo, đức hi sinh của người bà
C. Nói lên thói quen nhóm lửa lúc sáng sớm của người bà
D. Cả A, B, C đều sai
BÀI TẬP:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau: "Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa"
Khổ thơ chỉ vỏn vẹn ba câu mà đã hai lần lặp lại từ “một bếp lửa”. “Bếp lửa” ấy là hình ảnh vô cùng gần gũi và thân quen với mỗi gia đình Việt Nam từ bao giờ. Từ láy “chờn vờn” vừa tả ánh sáng lập lòe, vừa gợi lại hình ảnh bóng bà chập chờn trên in trên vách. Kết hợp với sự mờ ảo của “sương sớm”, những mảnh ký ức ấy như ẩn hiện trong làn sương vương vấn mùi khói, không hề thiếu đi sự nồng ấm. “Ấp iu” tuy là một từ ghép nhưng lại mang âm hưởng của từ láy, vừa là sự kết hợp của ấp ủ và yêu thương, vừa gợi tả bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng đong đầy yêu thương của người nhóm lửa. Sự “nồng đượm” kia không chỉ tả bếp lửa cháy đượm mà còn ẩn chứa tình cảm trân trọng của tác giả đối với người đã cần mẫn, chăm chút thắp lên ngọn lửa ấy. Hai hình ảnh sóng đôi đối nhau “chờn vờn sương sớm” – “ấp iu nồng đượm” đã tạo nên sự hòa phối âm thanh làm cho câu thơ vừa nhẹ nhàng như khói bếp vừa trĩu nặng về thời gian. Để rồi không cầm được cảm xúc, người cháu đã thốt lên : “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”, thật giản dị mà vẫn trào dâng một tình yêu thương bà vô hạn. Từ đó, sức ấm và ánh sáng của hình ảnh bếp lửa đã lan tỏa khắp bài thơ, trở thành điểm tựa để mở ra một chân trời đầy ắp kỉ niệm tuổi thơ về tình bà cháu .
 






Chia sẻ mới nhất