TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

10 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Ôn tập Tiếng Việt Lớp 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:35' 29-10-2009
    Dung lượng: 68.0 KB
    Số lượt tải: 112
    Số lượt thích: 0 người
    ``A.Phần Tiếng Việt ( 5 tiết)
    1. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
    STT
    ĐVKT
    Khái niệm
    Ví dụ minh hoạ
    
    1.





    Khởi ngữ





    -Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu nên đề tài được nói đến trong câu.
    -Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ về, đối với
    VD1: Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
    VD2: Hiểu, tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giả được.
    
    2.


    Các thành phần biệt lập:
    Là các thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc trong câu.
    
    
    a.






    Thành phần tình thái




    Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.




    VD1: Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
    VD2: Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được,nên anh phải cười vậy thôi.
    
    b.
    Thành phần cảm thán



    Được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói( vui,mừng,buồn, giận…).
    Vd1:Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
    Vd2:Chao ôi, bắt gập một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưnng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài..
    
    c.
    Thành phần gọi- đáp
    Được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
    Vd:Bầu ơi thương lấy bí cùng
    Tuy rằng khác giống nhưng chung
    một giàn.
    
    d.
    Thành phần phụ chú
    Được dùng để bổ sung một số chi tiếtcho nội dung chính của câu. Thành phần phụ chú thường được dặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
    Vd1:Chúng tôi, mọi người – kể cả anh,đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
    Vd2:Cô bé nhà bên(có ai ngờ)
    Cũng vaod du kích
    Hôm gập tôi vẫn cười khúc khích
    Mắt đen tròn( thương thương quá đi
    thôi)
    
    II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
    1.Phép lặp
    2.phép thế
    3.Phép nối
    4.Phép liên tưởng
    5.Phép liên tưởng
    6.Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
    III. Nghĩa tường minh và hàm ý:
    Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
    Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng các từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ đó.
    VD:Truyện cười: Lợn cưới áo mới
    IV.Tổng kết về ngữ pháp:
    1. Từ loại:
    STT
    Từ loại
    Khái niệm
    Dấu hiệu nhận biết
    Phân loại
    Ví dụ minh hoạ
    
    1











    Danh từ










    Là những từ chỉ ngwời, vật, hiện tượng,khái niệm….







    Kết hợp:
    Trước:-Từ chỉ số lượng
    Sau:-Các từ :này, ấy
    -một số từ ngữ
     
    Gửi ý kiến