Ôn tập tổng hợp (Tiếng Việt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:17' 07-01-2022
Dung lượng: 764.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:17' 07-01-2022
Dung lượng: 764.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 7
CHỦ ĐỀ 19:
ÔN TẬP TỔNG HỢP
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND1- ÔN TẬP VĂN BẢN
ND2- ÔN TẬP LÀM VĂN
CHỦ ĐỀ 19:
ÔN TẬP TỔNG HỢP
ND3- ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Tiết 67,68,69 :
CĐ5. TỪ LOẠI VÀ TỪ HÁN VIỆT
*ĐẠI TỪ
I. Thế nào là đại từ.
II.Các loại đại từ:
1. Đại từ để trỏ:
2. Đại từ để hỏi:
A.NỘI DUNG ÔN TẬP
III. Bài tập:
1.Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây :
Tôi đang học bài thì Nam đến.
Người được nhà trường biểu dương là tôi.
Cả nhà rất yêu quý tôi.
Anh chị tôi đều học giỏi.
Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.
-> Chủ ngữ
-> Vi ngữ
-> Bổ ngữ
-> Định̉ ngữ
-> Trạng ngữ
2. Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại :
a- Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ.
Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước.
b– Nam ơi ! Cậu được mấy điểm ?
Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm ?
Tớ cũng được 10 điểm.
Thay từ con quạ (thứ 2) bằng từ nó.
Thay từ Tấm (thứ 2) bằng từ cô.
Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng “thì sao” ; cụm từ “được 10 điểm”(ở dưới) bằng “cũng vậy”.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
A. Dùng để trở người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
B. Đại từ là những từ sử dụng để gọi tên người, sự vật, hoạt động
C. Đại từ là từ dùng để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật hiện tượng
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 1. Đại từ là gì?
A. Đã
B. Bấy lâu
C. Bác
D. Trẻ
Câu 2. Xác định đại từ trỏ người trong ví dụ sau: “Đã bấy lâu nay bác tới nhà/ Trẻ thời đi vắng chợ thời xa” ?
Câu 3. Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng làm gì?
A. Để hỏi
B. Để trỏ số lượng
C. Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
D. Để hỏi về người, sự vật
Câu 4. Xác định đại từ có trong câu “ Mình về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những
A. Mình, ta
B. Hoa, người
C. Nhớ
D. Về
Câu 5. Tìm đại từ trong câu “Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn”?
A. Tôi
B. Tôi, nó
C. Tôi, Kiều Phương
D. Nó, Mèo
* QUAN HỆ TỪ
Tìm QHT và cặp QHT trong đoạn trích sau và nêu rõ tác dụng của chúng :
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, còn Vạc thì lười biếng, suốt ngày chỉ nằm ngủ. Cò bảo mãi mà Vạc chẳng nghe. Nhờ chăm chỉ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp.
2. Bài tập:
1. Thế nào là quan hệ từ
QHT và cặp QHT : và, nhưng, còn, mà, Nhờ…nên…
Tác dụng :
và : nêu 2 sự kiện song song.
nhưng, còn , mà : nêu sự đối lập.
Nhờ…nên : biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Quan hệ từ là gì?
A. Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả… giữa các bộ phận của câu, hay giữa câu với câu trong đoạn văn
B. Từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B sai
Câu 2. Dòng nào có sử dụng quan hệ từ?
A. Vừa trắng lại vừa tròn
B. Bảy nổi ba chìm
C. Tay kẻ nặn
D. Giữ tấm lòng son
Câu 3. Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
A. Sở hữu
B. So sánh
C. Nhân quả
D. Điều kiện
Câu 4. Đặt câu với các cặp quan hệ từ sau:
A. Nếu… thì…
B. Càng… càng…
C. Tuy… nhưng…
D. Bởi… nên…
A- Nếu thời gian quay trở lại thì tôi sẽ không làm bạn ấy buồn lòng.
B- Càng lúc trời càng mưa lớn
C. Tuy cuộc sống này có nhiều điều khó khăn, vất vả nhưng chúng ta vẫn có bạn bè, người thân bên cạnh cùng chia sẻ, giúp đỡ.
D. Bởi nó không chịu học nên nó thi trượt kì thi cuối kì.
Câu 5. Trong câu “Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi” sử dụng quan hệ từ nào?
A. Nếu
B. Cả
C. Vào
D. Nếu… thì…
*CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
1. Thiếu quan hệ từ
2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
3. Thừa quan hệ từ
4. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
II. Bài tập:
1-Phát hiện và chữa lỗi về QHT
-.“Qua bài thơ "Bạn đến chơi nhà" cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ.”
→ Thừa quan hệ từ “qua”sẽ khiến câu bị khuyết chủ ngữ.
2.Thay các quan hệ từ dùng sai trong các câu sau đây bằng những quan hệ từ thích hợp.
– Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
– Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
– Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
Thay các quan hệ từ thích hợp:
– Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm như cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
– Nếu nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
– Không nên chỉ đánh giá con người qua hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người qua những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Những lỗi thường gặp về việc sử dụng quan hệ từ?
A. Thiếu, thừa quan hệ từ
B. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
C. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
D. cả 3 đáp án trên
Câu 2. Trong những câu sau, câu nào không sử dụng quan hệ từ?
A. Ô tô buýt là phương tiện giao thông công cộng cho mọi người
B. Mẹ tặng em rất nhiều quà trong ngày sinh nhật
C. Tôi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tôi
D. Sáng nay bố tôi làm việc ở nhà
Câu 3. Câu này mắc lỗi gì về quan hệ từ “Qua bài thơ Bạn đến chơi nhà cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ.”
A. Thiếu quan hệ từ
B. Thừa quan hệ từ
C. Dùng quan hệ từ không đúng chức năng ngữ pháp
D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
Câu 4. Trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ?
A. Vợ của tôi vừa mới mua một cái tủ gỗ rất đẹp
B. Hãy vươn lên bằng chính sức mình
C. Nó thường đến trường bằng xe đạp
D. Bạn Nam cao bằng bạn Minh
Câu 5. Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ?
A. Tôi với nó cùng chơi
B. Trời mưa to và tôi vẫn tới trường
C. Nó cũng ham đọc sách như tôi
D. Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt
I. Sử dụng từ Hán Việt.
1-Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm :
2. Không lạm dụng từ Hán Việt.
*TỪ HÁN VIỆT, TỪ HÁN VIỆT (tt)
II. Bài tập:
-Bài tập 1: Em hãy xác định từ Hán Việt và cho biết sắc thái biểu cảm của những từ Hán Việt sau:
a. Thiếu niên Việt Nam rất dũng cảm
b. Hôm nay ông ho nhiều và thổ quyết
c.Không nên tiểu tiện bừa bãi mất vệ sinh
c.Hoa Lư là cố đô của nước ta
=> Tạo sắc thái trang trọng
=> Tạo sắc thái tao nhã, tránh cảm giác ghê sợ
=> Tạo sắc tao nhã
=> Tạo sắc cổ xưa
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Từ Hán Việt là những từ như thế nào?
A. Là những từ được mượn từ tiếng Hán
B. Là từ được mượn từ tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 2. Từ Hán Việt nào sau đây không phải từ ghép đẳng lập
A. Xã tắc
B. đất nước
C. Sơn thủy
D. Giang sơn
Câu 3. Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt sau:
A. Tiều phu
B. Viễn du
C. Sơn thủy
D. Giang sơn
Đáp án: Tiều phu (người đốn củi); viễn du (đi chơi ở phương xa); sơn thủy (núi sông); giang sơn (đất nước, non sông)
Câu 4. Trong nhiều trường hợp, từ Hán Việt dùng để làm gì?
A. Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
B. Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
C. Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 5. Từ “viên tịch” để chỉ cái chết của ai?
A. Nhà vua
B. nhà sư
C. Người rất cao tuổi
D. Người có công với đất nước
Tạm biệt các em!
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 7
CHỦ ĐỀ 19:
ÔN TẬP TỔNG HỢP
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND1- ÔN TẬP VĂN BẢN
ND2- ÔN TẬP LÀM VĂN
CHỦ ĐỀ 19:
ÔN TẬP TỔNG HỢP
ND3- ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Tiết 67,68,69 :
CĐ5. TỪ LOẠI VÀ TỪ HÁN VIỆT
*ĐẠI TỪ
I. Thế nào là đại từ.
II.Các loại đại từ:
1. Đại từ để trỏ:
2. Đại từ để hỏi:
A.NỘI DUNG ÔN TẬP
III. Bài tập:
1.Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây :
Tôi đang học bài thì Nam đến.
Người được nhà trường biểu dương là tôi.
Cả nhà rất yêu quý tôi.
Anh chị tôi đều học giỏi.
Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.
-> Chủ ngữ
-> Vi ngữ
-> Bổ ngữ
-> Định̉ ngữ
-> Trạng ngữ
2. Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại :
a- Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ.
Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước.
b– Nam ơi ! Cậu được mấy điểm ?
Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm ?
Tớ cũng được 10 điểm.
Thay từ con quạ (thứ 2) bằng từ nó.
Thay từ Tấm (thứ 2) bằng từ cô.
Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng “thì sao” ; cụm từ “được 10 điểm”(ở dưới) bằng “cũng vậy”.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
A. Dùng để trở người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
B. Đại từ là những từ sử dụng để gọi tên người, sự vật, hoạt động
C. Đại từ là từ dùng để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật hiện tượng
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 1. Đại từ là gì?
A. Đã
B. Bấy lâu
C. Bác
D. Trẻ
Câu 2. Xác định đại từ trỏ người trong ví dụ sau: “Đã bấy lâu nay bác tới nhà/ Trẻ thời đi vắng chợ thời xa” ?
Câu 3. Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng làm gì?
A. Để hỏi
B. Để trỏ số lượng
C. Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
D. Để hỏi về người, sự vật
Câu 4. Xác định đại từ có trong câu “ Mình về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những
A. Mình, ta
B. Hoa, người
C. Nhớ
D. Về
Câu 5. Tìm đại từ trong câu “Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn”?
A. Tôi
B. Tôi, nó
C. Tôi, Kiều Phương
D. Nó, Mèo
* QUAN HỆ TỪ
Tìm QHT và cặp QHT trong đoạn trích sau và nêu rõ tác dụng của chúng :
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, còn Vạc thì lười biếng, suốt ngày chỉ nằm ngủ. Cò bảo mãi mà Vạc chẳng nghe. Nhờ chăm chỉ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp.
2. Bài tập:
1. Thế nào là quan hệ từ
QHT và cặp QHT : và, nhưng, còn, mà, Nhờ…nên…
Tác dụng :
và : nêu 2 sự kiện song song.
nhưng, còn , mà : nêu sự đối lập.
Nhờ…nên : biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Quan hệ từ là gì?
A. Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả… giữa các bộ phận của câu, hay giữa câu với câu trong đoạn văn
B. Từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B sai
Câu 2. Dòng nào có sử dụng quan hệ từ?
A. Vừa trắng lại vừa tròn
B. Bảy nổi ba chìm
C. Tay kẻ nặn
D. Giữ tấm lòng son
Câu 3. Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
A. Sở hữu
B. So sánh
C. Nhân quả
D. Điều kiện
Câu 4. Đặt câu với các cặp quan hệ từ sau:
A. Nếu… thì…
B. Càng… càng…
C. Tuy… nhưng…
D. Bởi… nên…
A- Nếu thời gian quay trở lại thì tôi sẽ không làm bạn ấy buồn lòng.
B- Càng lúc trời càng mưa lớn
C. Tuy cuộc sống này có nhiều điều khó khăn, vất vả nhưng chúng ta vẫn có bạn bè, người thân bên cạnh cùng chia sẻ, giúp đỡ.
D. Bởi nó không chịu học nên nó thi trượt kì thi cuối kì.
Câu 5. Trong câu “Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi” sử dụng quan hệ từ nào?
A. Nếu
B. Cả
C. Vào
D. Nếu… thì…
*CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
1. Thiếu quan hệ từ
2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
3. Thừa quan hệ từ
4. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
II. Bài tập:
1-Phát hiện và chữa lỗi về QHT
-.“Qua bài thơ "Bạn đến chơi nhà" cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ.”
→ Thừa quan hệ từ “qua”sẽ khiến câu bị khuyết chủ ngữ.
2.Thay các quan hệ từ dùng sai trong các câu sau đây bằng những quan hệ từ thích hợp.
– Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
– Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
– Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
Thay các quan hệ từ thích hợp:
– Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm như cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
– Nếu nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
– Không nên chỉ đánh giá con người qua hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người qua những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Những lỗi thường gặp về việc sử dụng quan hệ từ?
A. Thiếu, thừa quan hệ từ
B. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
C. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
D. cả 3 đáp án trên
Câu 2. Trong những câu sau, câu nào không sử dụng quan hệ từ?
A. Ô tô buýt là phương tiện giao thông công cộng cho mọi người
B. Mẹ tặng em rất nhiều quà trong ngày sinh nhật
C. Tôi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tôi
D. Sáng nay bố tôi làm việc ở nhà
Câu 3. Câu này mắc lỗi gì về quan hệ từ “Qua bài thơ Bạn đến chơi nhà cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ.”
A. Thiếu quan hệ từ
B. Thừa quan hệ từ
C. Dùng quan hệ từ không đúng chức năng ngữ pháp
D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
Câu 4. Trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ?
A. Vợ của tôi vừa mới mua một cái tủ gỗ rất đẹp
B. Hãy vươn lên bằng chính sức mình
C. Nó thường đến trường bằng xe đạp
D. Bạn Nam cao bằng bạn Minh
Câu 5. Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ?
A. Tôi với nó cùng chơi
B. Trời mưa to và tôi vẫn tới trường
C. Nó cũng ham đọc sách như tôi
D. Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt
I. Sử dụng từ Hán Việt.
1-Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm :
2. Không lạm dụng từ Hán Việt.
*TỪ HÁN VIỆT, TỪ HÁN VIỆT (tt)
II. Bài tập:
-Bài tập 1: Em hãy xác định từ Hán Việt và cho biết sắc thái biểu cảm của những từ Hán Việt sau:
a. Thiếu niên Việt Nam rất dũng cảm
b. Hôm nay ông ho nhiều và thổ quyết
c.Không nên tiểu tiện bừa bãi mất vệ sinh
c.Hoa Lư là cố đô của nước ta
=> Tạo sắc thái trang trọng
=> Tạo sắc thái tao nhã, tránh cảm giác ghê sợ
=> Tạo sắc tao nhã
=> Tạo sắc cổ xưa
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Từ Hán Việt là những từ như thế nào?
A. Là những từ được mượn từ tiếng Hán
B. Là từ được mượn từ tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 2. Từ Hán Việt nào sau đây không phải từ ghép đẳng lập
A. Xã tắc
B. đất nước
C. Sơn thủy
D. Giang sơn
Câu 3. Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt sau:
A. Tiều phu
B. Viễn du
C. Sơn thủy
D. Giang sơn
Đáp án: Tiều phu (người đốn củi); viễn du (đi chơi ở phương xa); sơn thủy (núi sông); giang sơn (đất nước, non sông)
Câu 4. Trong nhiều trường hợp, từ Hán Việt dùng để làm gì?
A. Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
B. Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
C. Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 5. Từ “viên tịch” để chỉ cái chết của ai?
A. Nhà vua
B. nhà sư
C. Người rất cao tuổi
D. Người có công với đất nước
Tạm biệt các em!
 






Chia sẻ mới nhất