Ôn tập truyện hiện đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:09' 07-01-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:09' 07-01-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 9
Ôn tập, củng cố
và rèn luyện phần văn
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND1- CÁC TÁC PHẨM TRUNG ĐẠI (3 tiết)
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI ( 3 tiết)
Ôn tập, củng cố
và rèn luyện phần văn
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI (4 tiết)
01
02
03
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Kể tên các tác phẩm Truyện hiện đại Việt Nam đã học trong Học kì I ?
LÀNG
(Kim Lân)
LẶNG LẼ SAPA (Nguyễn Thành Long)
CHIẾC LƯỢC NGÀ (Nguyễn Quang Sáng)
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
I.THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ĐÃ HỌC HKI
Tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.
Truyện ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước.
Truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh.
Làng
Kim Lân
1948
Lặng lẽ Sapa
Nguyễn Thành Long
1970
Chiếc lược ngà
Nguyễn Quang Sáng
1966
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
II. NỘI DUNG ÔN TẬP
LÀNG
- Ông đau đáu nhớ về quê hương, nghĩ về “những ngày làm việc cùng anh em”, ông nhớ làng
- Ông khoe về làng: giàu và đẹp, lát đá xanh, có nhà ngói san sát sầm uất như tỉnh, phong trào cách mạng diễn ra sôi nổi, chòi phát thanh cao bằng ngọn tre
- Ông luôn đến phòng thông tin nghe ngóng tình hình về ngôi làng của mình
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
a. Tình cảm của ông Hai với làng
+ Đến phòng thông tin đọc báo, nghe tin tức về kháng chiến.
+ Lúc nào cũng quan tâm đến tình hình chính trị thế giới, các tin chiến thắng của quân ta
+ Trước những tin chiến thắng của quân ta, ruột gan cứ múa cả lên
b. Tình cảm của ông Hai với đất nước, với kháng chiến
- Ông Hai yêu nước và giàu tinh thần kháng chiến
⇒ Ngôn ngữ quần chúng, độc thoại ⇒ Tự hào, vui sướng, tin tưởng khi nghe tin về cuộc kháng chiến, đó là niềm vui của một con người biết gắn bó tình cảm của mình với vận mệnh của toàn dân tộc
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
+“Cổ họng nghẹn ắng, da mặt tê rân rân”
+ Lặng đi không thở được, giọng lạc đi
+ Lảng chuyện, cười nhạt, cúi gằm mặt xuống mà đi
2. Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng của mình theo giặc.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
a. Khi vừa nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
- Khi mới nghe tin, ông sững sờ, xấu hổ:
⇒ Nghệ thuật miêu tả tầm lí nhân vật ⇒ bẽ bàng, xấu hổ, ê chề nhục nhã.
2. Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng của mình theo giặc.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
a. Khi vừa nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
b. Về đến nhà trọ.
- Nằm vật ra giường, tủi thân, nước mắt giàn ra.
- Ông tự hỏi và buồn thay cho số phận những đứa con của mình: “chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư?”
- Ông nắm chặt tay, rít lên: “chúng bay … mà nhục nhã thế này”
⇒ Nghệ thuật miêu tả tâm trạng qua hành động, thái độ, cử chỉ ⇒ Nỗi cay đắng tủi nhục, uất hận trước tin làng theo giặc
- Không dám đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà, chột dạ, nơm nớp, lủi ra một góc, nín thít.
⇒ Nỗi ám ảnh nặng nề, biến thành sự sợ hái thường xuyên.
- Khi mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi đi: ông bế tắc, tuyệt vọng.
- Ông băn khoăn trước quyết định “hay là về làng” nhưng cuối cùng ông đã gạt bỏ ngay ý nghĩ bởi đối với ông: “làng đã theo Tây, về làng nghĩa là rời bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ, là cam chịu trở về kiếp sống nô lệ”
- Ông trò chuyện với đứa con út để khẳng định thêm : “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”
2. Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng của mình theo giặc.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
a. Khi vừa nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
b. Về đến nhà trọ.
c. Những ngày sau đó.
2. Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng của mình theo giặc.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
+ “ cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên”
+ mồm bỏm bẻm nhai trầu, mắt hấp háy
+ Chạy đi khoe khắp nơi về làng của mình
3. Tâm trạng ông Hai khi nghe tin cải chính.
- Thái độ ông Hai thay đổi hẳn:
⇒ Vui mừng tột độ, tự hào, hãnh diện khi làng không theo giặc, cũng đồng thời thấy được tình yêu làng, yêu nước của người nông dân như ông Hai
1.Trắc nghiệm:
4.Bài tập:
Câu 1. Dòng nào phù hợp với nhà văn Kim Lân ?
A. Là nghệ sĩ đa tài, có khả năng thể hiện sâu sắc tình người.
B. Là người gắn bó và hiểu sâu sắc cuộc sống và cảnh ngộ của người nông dân.
C. Là người gắn bó và hiểu sâu sắc cuộc sống và cảnh ngộ của người dân thành thị.
D. Là người gắn bó và hiểu sâu sắc cuộc sống và cảnh ngộ của nhiều tầng lớp nhân dân.
A. Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.
B. Viết trong thời kỳ cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.
C. Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.
D. Viết trong thời kỳ giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.
2. Nhận định nào phù hợp với truyện ngắn Làng của Kim Lân ?
A. Ông Hai đang đi ngoài đường bỗng nghe thấy tin làng Chợ dầu của mình theo giặc.
B. Ở nơi tản cư, ông Hai luôn nhớ làng và tự hào về làng của mình thì bỗng nhận được tin làng ông theo giặc.
C. Ông Hai bị bà chủ nhà đuổi vì ông là người của làng Việt gian nhưng ông quyết không không đi.
D. Ông Hai quyết thù làng để yêu nước.
3. Dòng nào nói đúng tình huống truyện của tác phẩm Làng ?
A. Sững sờ - rơi vào tâm trạng đau xót, tủi hổ - trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên - bế tắc (bị chủ nhà đánh tiếng đuổi đi ) - tâm sự với đứa con.
B. Sững sờ - rơi vào tâm trạng đau xót, tủi hổ - trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên - rứt khoát thù làng để yêu nước .
C. Sững sờ - rơi vào tâm trạng đau xót, tủi hổ - trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên - rứt khoát thù làng để yêu nước - bế tắc (bị chủ nhà đánh tiếng đuổi đi ) - tâm sự với đứa con.
D. Sững sờ - rơi vào tâm trạng đau xót, tủi hổ - rứt khoát thù làng để yêu nước - bế tắc (bị chủ nhà đánh tiếng đuổi đi ) - tâm sự với đứa con.
4. Tâm trạng ông Hai từ khi nhận tin làng mình theo giặc diễn biến như thế nào ?
A. Ruột gan ông lão cứ múa cả lên.
B. Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân.
C. ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được.
D. Cả A và B.
5. Dẫn chứng nào cho thấy tâm trạng sững sờ của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc ?
A. Yêu và tự hào về làng quê của mình.
B. Để bớt cô đơn, buồn chán vì không có ai mà nói chuyện.
C. Để thổ lộ nỗi lòng yêu lang, yêu nước và làm vơi đi nỗi buồn khổ.
D. Mong đứa con hiểu được nỗi lòng đau đớn của bố nó.
6. Mục đích của việc ông Hai trò chuyện với đứa con là để thể hiện :
A. Yêu và tự hào về làng quê của mình.
B. Căm thù giặc Tây và những kẻ theo Tây làm Việt gian.
C. Thuỷ chung với kháng chiến, với cách mạng.
D. Tất cả các ý trên.
7. Dòng nào nói đầy đủ nhất về tính cách của nhân vật ông Hai ?
A. Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại; biểu hiện ngoại hình.
B. Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại.
C. Bằng hành động cử chỉ; băng suy nghĩ; bằng đối thoại.
D. Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; chiều sâu tâm trạng.
8. Diễn biến tâm lý nhân vật ông Hai được tác giả miêu tả bằng những yếu tố nào ?
A. Xây dựng tình huống truyện; miêu tả diễn biến tâm trạng; ngôn ngữ đặc sắc.
B. Xây dựng tình huống truyện; miêu tả diễn biến tâm trạng; ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình.
C. Xây dựng tình huống truyện; miêu tả ngoại hình nhân vật ấn tượng; ngôn ngữ đặc sắc.
D. Xây dựng tình huống truyện; miêu tả diễn biến tâm trạng; ngôn ngữ giàu chất thơ.
9. Làng của Kim Lân đã đạt đựơc những thành công nghệ thuật nào ?
A. Tác giả
B. Nhân vật ông Hai.
C. bà chủ nhà ông Hai ở trọ.
D. Luân chuyển qua điểm nhiều điểm nhìn khác nhau.
10. Truyện ngắn Làng ( Kim Lân ) được trần thuật từ điểm nhìn của ai ?
A. Tình yêu mênh mông, rộng lớn.
B. Gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước.
C. Yêu tha thiết, sâu nặng và thuỷ chung son sắt.
D. Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.
11. Dòng nào nói đúng tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến ?
1.Tại sao khi xây dựng hình tượng nhân vật chính luôn hướng về làng chợ Dầu, nhưng tác giả lại đặt tên tác phẩm của mình là “Làng” chứ không phải “Làng chợ Dầu”?
2.Trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có một tác phẩm viết về người nông dân với nỗi đau sâu sắc bộc lộ qua cử chỉ, ngoại hình. Đó là tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2.Tự luận:
1– Nếu đặt tên là “Làng chợ Dầu” thì câu chuyện chỉ kể về cuộc sống và con ngư¬ời ở 1 làng quê cụ thể, ch¬ưa khái quát đ¬ược tình cảm của những ng¬ười dân quê với làng xóm, quê hương, với đất nư¬ớc trong thời kì kháng chiến chống Pháp, ý nghĩa tác phẩm sẽ bị hạn hẹp.
– Đặt tên “Làng”, tiếng gọi gần gũi, thân mật, cụ thể với bất kì ai. Do đó, ý nghĩa nhan đề có sức khái quát cao, giúp ta hiểu rõ hơn giá trị của thiên truyện ngắn.
2. Tác phẩm: “Lão Hạc” – Nam Cao:
+ Chấp nhận sống và làm việc trong một hoàn cảnh, môi trường đặc biệt: Trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2600m, quanh năm chỉ có cỏ cây và mây mù lạnh lẽo.
+ Coi công việc như một người bạn: “Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được?... Công việc của cháu gian khổ thế đấy chứ cất nó đi, cháu buồn chết mất”.
+ Tìm thấy những ý nghĩa trong công việc: “báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”.
+ Tự hào và hạnh phúc bởi anh không chỉ giúp ích cho lao động mà cả trong chiến đấu: Phát hiện một đám mây khô giúp không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng.
LẶNG LẼ SAPA
I.Nhân vật anh thanh niên
1. Một người yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Một người yêu nghề, dám chấp nhận hi sinh:
+ Làm việc một mình trên đỉnh núi cao, không có ai giám sát song anh vẫn luôn tự giác, tận tụy: Mỗi ngày đều bốn lần đi “ốp” để báo về nhà, không ngần ngại những đêm mưa tuyết,...
+ Tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, đúng giờ giấc và chính xác đến từng phút: Anh đếm từng phút trong cuộc gặp gỡ vì sợ hết ba mươi phút.
+ Anh luôn hoàn thành xuất sắc công việc của mình.
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc:
=> Anh thanh niên là hiện thân cho những con người lao động mới trong công cuộc xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước thêm giàu đẹp.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
I.Nhân vật anh thanh niên
1. Một người yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Anh biết tạo ra niềm vui trong cuộc sống của mình bằng việc trồng đủ các loài hoa rực rỡ để làm đẹp cho ngôi nhà mình ở; nuôi gà, nuôi ong để làm giàu nguồn lương thực cho mình.
- Luôn tự trau dồi bản thân bằng cách đọc qua sách, để nâng cao hiểu biết và chất lượng cuộc sống.
- Không chỉ sắp xếp, tổ chức công việc một cách khoa học, mà ngay trong cuộc sống anh cũng thật gọn gàng, ngăn nắp: Một căn nhà ba gian sạch sẽ khiến ông họa sĩ phải trầm trồ và bất ngờ.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
2. Một người có tinh thần lạc quan và yêu tha thiết cuộc sống
I.Nhân vật anh thanh niên
1. Một người yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Thể hiện ở nỗi thèm người, muốn được nhìn ngắm, trò chuyện với con người. Vì thế, anh đã lấy khúc cây chắn ngang đường để dừng những chuyến xe hiếm hoi.
- Khi gặp được người thì anh mừng đến mức tất tả, cuống cuồng như không kiềm được cảm xúc: “Anh chạy vụt đi, cũng tất tả như khi đến”, “Người con trai nói to những điều đáng lẽ người ta chỉ nghĩ".
- Anh là một người thân thiện, cởi mở ngay cả với những người mới gặp lần đầu: Niềm nở, hồ hởi không giấu lòng, pha trà, tặng hoa và cả quà ăn đường.
- Trân trọng từng giây từng phút gặp gỡ: Đem từng phút vì sợ hết mất ba mươi phút gặp gỡ vô cùng quý báu.
- Anh quan tâm, chu đáo đến cả những người tình cờ gặp gỡ và sẵn sàng yêu thương, sẻ chia: Nghe bác lái xe kể về việc vợ mình bị bệnh, anh đã lặng lẽ đi tìm củ tam thất để bác gái ngâm rượu uống.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
2. Một người có tinh thần lạc quan và yêu tha thiết cuộc sống
3. Một con người chân thành, cởi mở và hiếu khách
- Công việc của anh đang làm góp một phần quan trọng cho những bước chuyển mình của đất nước: phụ vụ sản xuất và phục vụ chiến đấu. Nhưng anh lại cho những đóng góp của mình là vô cùng nhỏ bé so với bao người khác.
- Khi ông hoạ sĩ xin kí hoạ chân dung, anh từ chối, e ngại: “Không, không, đừng vẽ cháu! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn”.
.
=> Anh thanh niên xứng đáng trở thành biểu tượng cho phẩm chất và con người nơi mảnh đất Sa Pa.
4. Một con người khiêm tốn
Qua những nét phác họa của Nguyễn Thành Long, anh thanh niên hiện lên thật chân thực, sinh động, đẹp đẽ. Giữa thiên nhiên im lặng, hắt hiu, giữa cái lặng lẽ muôn thuở của Sa Pa đã vang lên những âm thanh trong sáng, những sắc màu lung linh của những con người lao động mới như anh
A. Công việc vất vả, nặng nhọc.
B. Sự cô đơn, vắng vẻ.
C. Thời tiết khắc nghiệt.
D. Cuộc sống thiếu thốn.
Câu 2. Các câu văn sau chủ yếu nói về nội dung gì?
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
II.Bài tập:
1.Trắc nghiệm:
Câu 1. Theo em, thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì?
A. Những suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc của anh thanh niên về công việc của mình đối với đời sống của con người.
B. Niềm tự hào và kiêu hãnh của anh thanh niên về công việc của mình.
C. Lòng yêu nghề sâu sắc của anh thanh niên.
D. Tình cảm gắn bó của anh thanh niên với quê hương, gia đình, nghề nghiệp.
Câu 2. Các câu văn sau chủ yếu nói về nội dung gì?
Vả, khi ta lảm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi lả một mình được ? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
A. Dũng cảm, gan dạ
B. Chăm chỉ, cần cù
C. Khiêm tốn, thành thực
D. Cởi mở, hào phóng
Câu 3. Những câu văn sau cho thấy nét đẹp nào ở anh thanh niên?
Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa!… Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở cơ quan cháu ở dưới ấy đấy.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
A. Nói lên tình yêu đối với công việc của ông hoạ sĩ già.
B. Sự chiêm nghiệm, trăn trở của ông hoạ sĩ già về nghề nghiệp.
C. Sự bất lực của ông hoạ sĩ trước những khó khăn nghề nghiệp.
D. Niềm vui sướng của ông hoạ sĩ khi gặp được anh thanh niên.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Câu 4. Nội dung của đoạn văn sau là gì?
Hơn bao nhiêu người khác, ông biết rất rõ sự bất lực của nghệ thuật, của hội họa trong cuộc hành trình vĩ đại là cuộc đời. Ông thấy ngòi bút của ông bất lực trên từng chặng đường đi nhỏ của ông, nhưng nó như là một quả tim nữa của ông, hay chính là quả tim cũ được “đề cao” lên, do đó mà ông khao khát, mả ông yêu thêm cuộc sống. Thế nhưng, đối với chính nhà họa sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc, gian nan. Làm một bức chân dung, phác hoạ như ông làm đây, hay rồi vẽ dầu, làm thế nào làm hiện lên được mẫu người ấy ? Cho người xem hiểu được anh ta, mà không phải hiểu như một ngôi sao xa? Và làm thế nào đặt được chính tấm lòng của nhà họa sĩ vào giữa bức tranh đó? Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài. Mặc dù vậy, ông đã chấp nhận sự thử thách.
A. ngòi bút
B. từng chặng đường đi nhỏ của ông
C. ông
D. quả tim
Câu 5. Đại từ “nó” trong câu “Ông thấy ngòi bút của ông bất lực trên từng chặng đường đi nhỏ của ông, nhưng nó như là một quả tim nữa của ông, hay chính lả quả tim cũ được “đề cao” lên, do đó mà ông khao khát, mà ông yêu thêm cuộc Sống” thay thế cho điều gì?
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Câu 6. Câu văn nào thể hiện rõ yếu tố bình luận?
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
A. Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa.
B. Thế nhưng, đối với chính nhà hoạ sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc, gian nan.
C. Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây.
D. Nói xong, anh chạy vụt đi, cũng tất tả như khi đến.
BÀI TẬP
1. Tự luận:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Một trong những điểm mấu chốt của nghệ thuật truyện ngắn là xây dựng tình huống truyện. Nêu tình huống cơ bản của truyện Lặng lẽ Sa Pa và ý nghĩa của tình huống đó.
– Tình huống cơ bản của truyện là cuộc gặp gỡ tình cờ trong chốc lát của mấy người khách trên chuyến xe với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh cao Yên Sơn ở Sa Pa.
– Tạo ra tình huống ấy, tác giả giới thiệu nhân vật chính (anh thanh niên) một cách thuận lợi và nhất là để nhân vật hiện ra qua cái nhìn và ấn tượng của các nhân vật khác. Từ đó chủ đề và tư tưởng của tác phẩm được bộc lộ rõ.
CHIẾC LƯỢC NGÀ
- Thu là một người thương cha vô cùng. Hơn ai hết, cô luôn mong cái ngày được gặp cha để được vỗ về, chở che. Bởi thế, cuộc gặp gỡ sau tám năm xa cách những tưởng hai cha con sẽ vỡ òa trong niềm hạnh phúc thì trớ trêu thay bé Thu lại bộc lộ một thái độ bất thường.
+ Trước sự xúc động, vồ vập của ông Sáu, cô bé từ ngạc nhiên đến hốt hoảng: “tròn xoe mắt”, mặt tái đi, vụt chạy và thét lên để gọi má cầu cứu.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
a. Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
+ Trong suốt ba ngày phép, khi ông Sáu càng dồn hết tình cảm để bù đắp cho Thu thì cô bé lại càng lạnh nhạt, xa cách, thậm chí tỏ ra ngang ngạnh, bướng bỉnh.
+ Cô bé kiên quyết không gọi ông Sáu một tiếng ba: Nói trống không với ông Sáu (vô ăn cơm; cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái). Trong lúc khó khăn, nguy cấp khi phải chắt nước một nồi cơm to, nặng quá sức thì cô bé vẫn loay hoay, tự xoay sở.
+ Cô bé từ chối mọi sự vỗ về, chăm sóc của ông Sáu: Trong bữa cơm, ông Sáu gắp cho nó miếng trứng cá thì nó hất ra khiến cơm bắn tung tóe,... Chi tiết này đã đẩy câu chuyện lên đỉnh điểm của kịch tính.
+ Khi bị trách phạt, phản ứng lại hành động của ông Sáu, cô bé đã ngay lập tức bỏ về nhà bà ngoại, khi xuống xuồng còn cố ý khua dây lòi tói cho kêu rổn rảng thật to.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
a. Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
+ Gián tiếp: Bé Thu sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước đang chiến tranh. Bởi vậy, suốt tám năm cô bé chỉ biết mặt ba qua một tấm hình ba chụp chung với má.
+ Trực tiếp: Ngày gặp gỡ, vết thẹo trên mặt ông Sáu đã khiến cho gương mặt ông khác lạ so với hình ảnh người ba trong hình và tâm trí của cô bé.
+ Do cô bé rất yêu ba, muốn bảo vệ hình ảnh người ba của mình, không cho phép người lạ mặt kia có quyền mạo nhận.
Sự ngang ngạnh, bướng bỉnh của bé Thu không hề đáng trách. Phản ứng tâm lí của cô bé là hoàn toàn tự nhiên. Bởi sinh ra trong hoàn cảnh chiến tranh, cô bé còn quá nhỏ để hiểu được những khắc nghiệt, éo le.
- Nguyên nhân:
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
a. Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
Và người lớn cũng không ai chuẩn bị tâm lí cho em đón nhận những điều bất thường.
Miêu tả thái độ, hành động bất thường của cô bé, tác giả đã tái hiện hoàn cảnh cảnh éo le trong chiến tranh; đồng thời khắc họa được một cô bé bướng bỉnh, gan góc, cá tính đến kì lạ.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
a. Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
b. Khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
- Sau khi nghe bà ngoại giải thích, Cô bé đã đột ngột thay đổi trong sự ngỡ ngàng của ông Sáu và mọi người.
+ Không còn ngang ngạnh, cau có, cố chấp mà thay vào đó là khuôn mặt “sầm lại buồn rầu” và “nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa”.
+ Khi cô bé bắt gặp cái nhìn trìu mến và buồn rầu của ba thì “đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao”.
+ Khi ông Sáu khẽ cất lời từ biệt thì cô bé mới chịu kêu ba một tiếng đến xé lòng: “Ba... a... a... ba”.
+ Cô bé chạy xô lại ôm chặt lấy ba mình, hôn ba và hôn lên cả cái vết thẹo dài trên má.
+ Cô bé cất lời giữ ba ở nhà: “Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con”. Đây mà một ước mơ rất thực, nó phản chiếu tình cảm gắn bó của bé Thu dành cho ba.
+ Cô chia tay ba với ao ước được ba mua cho cây lược ngà. Cho thấy cô muốn có vật kỉ niệm của ba để được thấy ba luôn bên mình.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
Miêu tả những biến đổi tình cảm của bé Thu, tác giả đã một lần nữa tô đậm tình yêu thương ba của cô bé. Qua đó, ta thấy bé Thu bướng bỉnh, gan góc nhưng cũng rất giàu tình cảm.
a.Trắc nghiệm:
2.Bài tập:
Câu 1: Đoạn trích trong SGK có mấy nhân vật chính?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
A. Hư hỗn
B. Ương ngạnh
C. Lém lỉnh
D. Láu cá
Câu 2: Các chi tiết trong truyện thể hiện nhân vật bé Thu là người thế nào?
- Chỉ gọi trống không với ông Sáu mà không chịu gọi cha
- Nhất định không chịu nhờ ông chắt giúp nồi cơm đang sôi
- Hất trứng cá mà ông Sáu gắp cho, làm tung tóe ra mâm cơm
- Bỏ về nhà ngoại, cố ý dây cột xuồng kêu rổn rang thật to
A. Vì ông Sáu già hơn trước
B. Vì ông Sáu không hiền như trước
C. Vì mặt ông Sáu có thêm vết thẹo
D. Vì ông Sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình ba
Câu 3: Lý do mà bé Thu không chịu nhận ông Sáu là ba?
A. Đó là những phản ứng hoàn toàn tự nhiên của các em bé, trong đó có Thu
B. Chứng tỏ bé Thu có cá tính mạnh mẽ và có tình cảm chân thành
C. Chứng tỏ Thu có một niềm kiêu hãnh, một tình yêu sâu sắc đối với người cha (trong tấm hình) của em
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Đánh giá như thế nào về phản ứng tâm lí của bé Thu khi không chịu nhận ông Sáu là cha?
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Hoán dụ
Câu 5: Câu văn “tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. Xúc động, nghẹn ngào
B. Đau đớn đến tột cùng
C. Sung sướng đến khó tả
D. Giận dữ, phẫn uất
Câu 6: Khi chứng kiến cảnh cha con bé Thu chia tay, người kể chuyện cảm thấy “khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim”. Chi tiết đó nói lên tâm trạng gì ở nhân vật?
A. Cho biết nhà văn chắc chắn phải là người địa phương Nam Bộ
B. Cho biết nhà văn rất am hiểu vùng đất Nam Bộ và muốn tạo dựng một không khí Nam Bộ trong câu chuyện
C. Cho biết nhà văn đã đi và rất am hiểu vùng đất Nam Bộ
D. Cho biết nhà văn đã đi và sống nhiều ở vùng Nam Bộ
Câu 7: Từ ngữ địa phương (Nam Bộ) được sử dụng trong bài có tác dụng gì?
A. Để nhấn mạnh hình dáng đặc biệt của cây lược
B. Để nhấn mạnh ý nghĩa đặc biệt của cây lược
C. Để nhấn mạnh tình cảm đặc biệt mà người cha gửi gắm vào cây lược
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 8: Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa.
Việc lặp lại bốn lần “cây lược” trong câu văn trên có tác dụng gì?
A. Vì nó làm dịu đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương, mong đợi của người cha đối với đứa con trong xa cách
B. Vì nó chứng tỏ ông là người biết giữ đúng lời hứa với đứa con gái bé bỏng
C. Vì ông đã mất bao nhiêu công sức và thời gian để làm ra chiếc lược
D. Vì lúc bấy giờ việc có được một cây lược làm bằng ngà voi là vô cùng hiếm hoi
Câu 9: Vì sao cây lược lại có một ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đối với ông Sáu?
A. Vừa dẫn dắt câu chuyện được khách quan, vừa bày tỏ thái độ, tình cảm đối với nhân vật trong truyện
B. Làm cho câu chuyện kể trở nên gần gũi, đáng tin cậy và xúc động
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 10: Người kể chuyện trong tác phẩm là bạn của ông Sáu. Điều đó có tác dụng gì?
A. Xây dựng được cốt truyện chặt chẽ, có nhiều yếu tố bất ngờ
B. Đặt nhân vật vào tình huống đặc biệt để bộc lộ tính cách và tâm lí
C. Xây dựng được nhân vật người kể chuyện thích hợp
D. Nghệ thuật tả cảnh và độc thoại nội tâm sâu sắc
Câu 11: Nhận định nào sau đây không phù hợp với giá trị nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà?
BÀI TẬP
b. Tự luận:
-Tình huống 1: Đó là cuộc gặp gỡ của hai cha con ông Sáu sau tám năm xa cách, nhưng thật trớ trêu là bé Thu không nhận cha, đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải lên đường.
-Tình huống 2: Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và lòng mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà để tặng con, nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho con gái.
⇒ Như vậy, nếu ở tình huống thứ nhất bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha, thì tình huống thứ hai lại biểu lộ tình cảm sâu sắc, thắm thiết của ông Sáu với con. Tình huống truyện ở đây mang đầy kịch tính chứa đựng nhiều yếu tố bất ngờ. Đó là những tình huống ngẫu nhiên song lại rất phổ biến, những tình huống đầy éo le mà chúng ta thường gặp trong chiến tranh. Song đặt các nhân vật của mình vào các tình huống ấy, nhà văn muốn khẳng định và ngợi ca: tình cha con thiêng liêng, sâu nặng như một giá trị nhân bản sâu sắc. Tình cảm ấy càng cao đẹp trong hoàn cảnh chiến tranh.
Truyện “Chiếc lược ngà” có mấy tình huống được xây dựng?
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
MÔN NGỮ VĂN 9
Ôn tập, củng cố
và rèn luyện phần văn
GV: LÊ VĂN BÌNH
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ND1- CÁC TÁC PHẨM TRUNG ĐẠI (3 tiết)
ND2- CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI ( 3 tiết)
Ôn tập, củng cố
và rèn luyện phần văn
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI (4 tiết)
01
02
03
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Kể tên các tác phẩm Truyện hiện đại Việt Nam đã học trong Học kì I ?
LÀNG
(Kim Lân)
LẶNG LẼ SAPA (Nguyễn Thành Long)
CHIẾC LƯỢC NGÀ (Nguyễn Quang Sáng)
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
I.THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ĐÃ HỌC HKI
Tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.
Truyện ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước.
Truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh.
Làng
Kim Lân
1948
Lặng lẽ Sapa
Nguyễn Thành Long
1970
Chiếc lược ngà
Nguyễn Quang Sáng
1966
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
II. NỘI DUNG ÔN TẬP
LÀNG
- Ông đau đáu nhớ về quê hương, nghĩ về “những ngày làm việc cùng anh em”, ông nhớ làng
- Ông khoe về làng: giàu và đẹp, lát đá xanh, có nhà ngói san sát sầm uất như tỉnh, phong trào cách mạng diễn ra sôi nổi, chòi phát thanh cao bằng ngọn tre
- Ông luôn đến phòng thông tin nghe ngóng tình hình về ngôi làng của mình
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
a. Tình cảm của ông Hai với làng
+ Đến phòng thông tin đọc báo, nghe tin tức về kháng chiến.
+ Lúc nào cũng quan tâm đến tình hình chính trị thế giới, các tin chiến thắng của quân ta
+ Trước những tin chiến thắng của quân ta, ruột gan cứ múa cả lên
b. Tình cảm của ông Hai với đất nước, với kháng chiến
- Ông Hai yêu nước và giàu tinh thần kháng chiến
⇒ Ngôn ngữ quần chúng, độc thoại ⇒ Tự hào, vui sướng, tin tưởng khi nghe tin về cuộc kháng chiến, đó là niềm vui của một con người biết gắn bó tình cảm của mình với vận mệnh của toàn dân tộc
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
+“Cổ họng nghẹn ắng, da mặt tê rân rân”
+ Lặng đi không thở được, giọng lạc đi
+ Lảng chuyện, cười nhạt, cúi gằm mặt xuống mà đi
2. Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng của mình theo giặc.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
a. Khi vừa nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
- Khi mới nghe tin, ông sững sờ, xấu hổ:
⇒ Nghệ thuật miêu tả tầm lí nhân vật ⇒ bẽ bàng, xấu hổ, ê chề nhục nhã.
2. Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng của mình theo giặc.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
a. Khi vừa nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
b. Về đến nhà trọ.
- Nằm vật ra giường, tủi thân, nước mắt giàn ra.
- Ông tự hỏi và buồn thay cho số phận những đứa con của mình: “chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư?”
- Ông nắm chặt tay, rít lên: “chúng bay … mà nhục nhã thế này”
⇒ Nghệ thuật miêu tả tâm trạng qua hành động, thái độ, cử chỉ ⇒ Nỗi cay đắng tủi nhục, uất hận trước tin làng theo giặc
- Không dám đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà, chột dạ, nơm nớp, lủi ra một góc, nín thít.
⇒ Nỗi ám ảnh nặng nề, biến thành sự sợ hái thường xuyên.
- Khi mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi đi: ông bế tắc, tuyệt vọng.
- Ông băn khoăn trước quyết định “hay là về làng” nhưng cuối cùng ông đã gạt bỏ ngay ý nghĩ bởi đối với ông: “làng đã theo Tây, về làng nghĩa là rời bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ, là cam chịu trở về kiếp sống nô lệ”
- Ông trò chuyện với đứa con út để khẳng định thêm : “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”
2. Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng của mình theo giặc.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
a. Khi vừa nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
b. Về đến nhà trọ.
c. Những ngày sau đó.
2. Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng của mình theo giặc.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư
+ “ cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên”
+ mồm bỏm bẻm nhai trầu, mắt hấp háy
+ Chạy đi khoe khắp nơi về làng của mình
3. Tâm trạng ông Hai khi nghe tin cải chính.
- Thái độ ông Hai thay đổi hẳn:
⇒ Vui mừng tột độ, tự hào, hãnh diện khi làng không theo giặc, cũng đồng thời thấy được tình yêu làng, yêu nước của người nông dân như ông Hai
1.Trắc nghiệm:
4.Bài tập:
Câu 1. Dòng nào phù hợp với nhà văn Kim Lân ?
A. Là nghệ sĩ đa tài, có khả năng thể hiện sâu sắc tình người.
B. Là người gắn bó và hiểu sâu sắc cuộc sống và cảnh ngộ của người nông dân.
C. Là người gắn bó và hiểu sâu sắc cuộc sống và cảnh ngộ của người dân thành thị.
D. Là người gắn bó và hiểu sâu sắc cuộc sống và cảnh ngộ của nhiều tầng lớp nhân dân.
A. Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.
B. Viết trong thời kỳ cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.
C. Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.
D. Viết trong thời kỳ giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.
2. Nhận định nào phù hợp với truyện ngắn Làng của Kim Lân ?
A. Ông Hai đang đi ngoài đường bỗng nghe thấy tin làng Chợ dầu của mình theo giặc.
B. Ở nơi tản cư, ông Hai luôn nhớ làng và tự hào về làng của mình thì bỗng nhận được tin làng ông theo giặc.
C. Ông Hai bị bà chủ nhà đuổi vì ông là người của làng Việt gian nhưng ông quyết không không đi.
D. Ông Hai quyết thù làng để yêu nước.
3. Dòng nào nói đúng tình huống truyện của tác phẩm Làng ?
A. Sững sờ - rơi vào tâm trạng đau xót, tủi hổ - trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên - bế tắc (bị chủ nhà đánh tiếng đuổi đi ) - tâm sự với đứa con.
B. Sững sờ - rơi vào tâm trạng đau xót, tủi hổ - trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên - rứt khoát thù làng để yêu nước .
C. Sững sờ - rơi vào tâm trạng đau xót, tủi hổ - trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên - rứt khoát thù làng để yêu nước - bế tắc (bị chủ nhà đánh tiếng đuổi đi ) - tâm sự với đứa con.
D. Sững sờ - rơi vào tâm trạng đau xót, tủi hổ - rứt khoát thù làng để yêu nước - bế tắc (bị chủ nhà đánh tiếng đuổi đi ) - tâm sự với đứa con.
4. Tâm trạng ông Hai từ khi nhận tin làng mình theo giặc diễn biến như thế nào ?
A. Ruột gan ông lão cứ múa cả lên.
B. Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân.
C. ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được.
D. Cả A và B.
5. Dẫn chứng nào cho thấy tâm trạng sững sờ của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc ?
A. Yêu và tự hào về làng quê của mình.
B. Để bớt cô đơn, buồn chán vì không có ai mà nói chuyện.
C. Để thổ lộ nỗi lòng yêu lang, yêu nước và làm vơi đi nỗi buồn khổ.
D. Mong đứa con hiểu được nỗi lòng đau đớn của bố nó.
6. Mục đích của việc ông Hai trò chuyện với đứa con là để thể hiện :
A. Yêu và tự hào về làng quê của mình.
B. Căm thù giặc Tây và những kẻ theo Tây làm Việt gian.
C. Thuỷ chung với kháng chiến, với cách mạng.
D. Tất cả các ý trên.
7. Dòng nào nói đầy đủ nhất về tính cách của nhân vật ông Hai ?
A. Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại; biểu hiện ngoại hình.
B. Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại.
C. Bằng hành động cử chỉ; băng suy nghĩ; bằng đối thoại.
D. Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; chiều sâu tâm trạng.
8. Diễn biến tâm lý nhân vật ông Hai được tác giả miêu tả bằng những yếu tố nào ?
A. Xây dựng tình huống truyện; miêu tả diễn biến tâm trạng; ngôn ngữ đặc sắc.
B. Xây dựng tình huống truyện; miêu tả diễn biến tâm trạng; ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình.
C. Xây dựng tình huống truyện; miêu tả ngoại hình nhân vật ấn tượng; ngôn ngữ đặc sắc.
D. Xây dựng tình huống truyện; miêu tả diễn biến tâm trạng; ngôn ngữ giàu chất thơ.
9. Làng của Kim Lân đã đạt đựơc những thành công nghệ thuật nào ?
A. Tác giả
B. Nhân vật ông Hai.
C. bà chủ nhà ông Hai ở trọ.
D. Luân chuyển qua điểm nhiều điểm nhìn khác nhau.
10. Truyện ngắn Làng ( Kim Lân ) được trần thuật từ điểm nhìn của ai ?
A. Tình yêu mênh mông, rộng lớn.
B. Gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước.
C. Yêu tha thiết, sâu nặng và thuỷ chung son sắt.
D. Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.
11. Dòng nào nói đúng tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến ?
1.Tại sao khi xây dựng hình tượng nhân vật chính luôn hướng về làng chợ Dầu, nhưng tác giả lại đặt tên tác phẩm của mình là “Làng” chứ không phải “Làng chợ Dầu”?
2.Trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có một tác phẩm viết về người nông dân với nỗi đau sâu sắc bộc lộ qua cử chỉ, ngoại hình. Đó là tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2.Tự luận:
1– Nếu đặt tên là “Làng chợ Dầu” thì câu chuyện chỉ kể về cuộc sống và con ngư¬ời ở 1 làng quê cụ thể, ch¬ưa khái quát đ¬ược tình cảm của những ng¬ười dân quê với làng xóm, quê hương, với đất nư¬ớc trong thời kì kháng chiến chống Pháp, ý nghĩa tác phẩm sẽ bị hạn hẹp.
– Đặt tên “Làng”, tiếng gọi gần gũi, thân mật, cụ thể với bất kì ai. Do đó, ý nghĩa nhan đề có sức khái quát cao, giúp ta hiểu rõ hơn giá trị của thiên truyện ngắn.
2. Tác phẩm: “Lão Hạc” – Nam Cao:
+ Chấp nhận sống và làm việc trong một hoàn cảnh, môi trường đặc biệt: Trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2600m, quanh năm chỉ có cỏ cây và mây mù lạnh lẽo.
+ Coi công việc như một người bạn: “Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được?... Công việc của cháu gian khổ thế đấy chứ cất nó đi, cháu buồn chết mất”.
+ Tìm thấy những ý nghĩa trong công việc: “báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”.
+ Tự hào và hạnh phúc bởi anh không chỉ giúp ích cho lao động mà cả trong chiến đấu: Phát hiện một đám mây khô giúp không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng.
LẶNG LẼ SAPA
I.Nhân vật anh thanh niên
1. Một người yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Một người yêu nghề, dám chấp nhận hi sinh:
+ Làm việc một mình trên đỉnh núi cao, không có ai giám sát song anh vẫn luôn tự giác, tận tụy: Mỗi ngày đều bốn lần đi “ốp” để báo về nhà, không ngần ngại những đêm mưa tuyết,...
+ Tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, đúng giờ giấc và chính xác đến từng phút: Anh đếm từng phút trong cuộc gặp gỡ vì sợ hết ba mươi phút.
+ Anh luôn hoàn thành xuất sắc công việc của mình.
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc:
=> Anh thanh niên là hiện thân cho những con người lao động mới trong công cuộc xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước thêm giàu đẹp.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
I.Nhân vật anh thanh niên
1. Một người yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Anh biết tạo ra niềm vui trong cuộc sống của mình bằng việc trồng đủ các loài hoa rực rỡ để làm đẹp cho ngôi nhà mình ở; nuôi gà, nuôi ong để làm giàu nguồn lương thực cho mình.
- Luôn tự trau dồi bản thân bằng cách đọc qua sách, để nâng cao hiểu biết và chất lượng cuộc sống.
- Không chỉ sắp xếp, tổ chức công việc một cách khoa học, mà ngay trong cuộc sống anh cũng thật gọn gàng, ngăn nắp: Một căn nhà ba gian sạch sẽ khiến ông họa sĩ phải trầm trồ và bất ngờ.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
2. Một người có tinh thần lạc quan và yêu tha thiết cuộc sống
I.Nhân vật anh thanh niên
1. Một người yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Thể hiện ở nỗi thèm người, muốn được nhìn ngắm, trò chuyện với con người. Vì thế, anh đã lấy khúc cây chắn ngang đường để dừng những chuyến xe hiếm hoi.
- Khi gặp được người thì anh mừng đến mức tất tả, cuống cuồng như không kiềm được cảm xúc: “Anh chạy vụt đi, cũng tất tả như khi đến”, “Người con trai nói to những điều đáng lẽ người ta chỉ nghĩ".
- Anh là một người thân thiện, cởi mở ngay cả với những người mới gặp lần đầu: Niềm nở, hồ hởi không giấu lòng, pha trà, tặng hoa và cả quà ăn đường.
- Trân trọng từng giây từng phút gặp gỡ: Đem từng phút vì sợ hết mất ba mươi phút gặp gỡ vô cùng quý báu.
- Anh quan tâm, chu đáo đến cả những người tình cờ gặp gỡ và sẵn sàng yêu thương, sẻ chia: Nghe bác lái xe kể về việc vợ mình bị bệnh, anh đã lặng lẽ đi tìm củ tam thất để bác gái ngâm rượu uống.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
2. Một người có tinh thần lạc quan và yêu tha thiết cuộc sống
3. Một con người chân thành, cởi mở và hiếu khách
- Công việc của anh đang làm góp một phần quan trọng cho những bước chuyển mình của đất nước: phụ vụ sản xuất và phục vụ chiến đấu. Nhưng anh lại cho những đóng góp của mình là vô cùng nhỏ bé so với bao người khác.
- Khi ông hoạ sĩ xin kí hoạ chân dung, anh từ chối, e ngại: “Không, không, đừng vẽ cháu! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn”.
.
=> Anh thanh niên xứng đáng trở thành biểu tượng cho phẩm chất và con người nơi mảnh đất Sa Pa.
4. Một con người khiêm tốn
Qua những nét phác họa của Nguyễn Thành Long, anh thanh niên hiện lên thật chân thực, sinh động, đẹp đẽ. Giữa thiên nhiên im lặng, hắt hiu, giữa cái lặng lẽ muôn thuở của Sa Pa đã vang lên những âm thanh trong sáng, những sắc màu lung linh của những con người lao động mới như anh
A. Công việc vất vả, nặng nhọc.
B. Sự cô đơn, vắng vẻ.
C. Thời tiết khắc nghiệt.
D. Cuộc sống thiếu thốn.
Câu 2. Các câu văn sau chủ yếu nói về nội dung gì?
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
II.Bài tập:
1.Trắc nghiệm:
Câu 1. Theo em, thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì?
A. Những suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc của anh thanh niên về công việc của mình đối với đời sống của con người.
B. Niềm tự hào và kiêu hãnh của anh thanh niên về công việc của mình.
C. Lòng yêu nghề sâu sắc của anh thanh niên.
D. Tình cảm gắn bó của anh thanh niên với quê hương, gia đình, nghề nghiệp.
Câu 2. Các câu văn sau chủ yếu nói về nội dung gì?
Vả, khi ta lảm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi lả một mình được ? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
A. Dũng cảm, gan dạ
B. Chăm chỉ, cần cù
C. Khiêm tốn, thành thực
D. Cởi mở, hào phóng
Câu 3. Những câu văn sau cho thấy nét đẹp nào ở anh thanh niên?
Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa!… Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở cơ quan cháu ở dưới ấy đấy.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
A. Nói lên tình yêu đối với công việc của ông hoạ sĩ già.
B. Sự chiêm nghiệm, trăn trở của ông hoạ sĩ già về nghề nghiệp.
C. Sự bất lực của ông hoạ sĩ trước những khó khăn nghề nghiệp.
D. Niềm vui sướng của ông hoạ sĩ khi gặp được anh thanh niên.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Câu 4. Nội dung của đoạn văn sau là gì?
Hơn bao nhiêu người khác, ông biết rất rõ sự bất lực của nghệ thuật, của hội họa trong cuộc hành trình vĩ đại là cuộc đời. Ông thấy ngòi bút của ông bất lực trên từng chặng đường đi nhỏ của ông, nhưng nó như là một quả tim nữa của ông, hay chính là quả tim cũ được “đề cao” lên, do đó mà ông khao khát, mả ông yêu thêm cuộc sống. Thế nhưng, đối với chính nhà họa sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc, gian nan. Làm một bức chân dung, phác hoạ như ông làm đây, hay rồi vẽ dầu, làm thế nào làm hiện lên được mẫu người ấy ? Cho người xem hiểu được anh ta, mà không phải hiểu như một ngôi sao xa? Và làm thế nào đặt được chính tấm lòng của nhà họa sĩ vào giữa bức tranh đó? Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài. Mặc dù vậy, ông đã chấp nhận sự thử thách.
A. ngòi bút
B. từng chặng đường đi nhỏ của ông
C. ông
D. quả tim
Câu 5. Đại từ “nó” trong câu “Ông thấy ngòi bút của ông bất lực trên từng chặng đường đi nhỏ của ông, nhưng nó như là một quả tim nữa của ông, hay chính lả quả tim cũ được “đề cao” lên, do đó mà ông khao khát, mà ông yêu thêm cuộc Sống” thay thế cho điều gì?
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Câu 6. Câu văn nào thể hiện rõ yếu tố bình luận?
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
A. Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa.
B. Thế nhưng, đối với chính nhà hoạ sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc, gian nan.
C. Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây.
D. Nói xong, anh chạy vụt đi, cũng tất tả như khi đến.
BÀI TẬP
1. Tự luận:
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
Một trong những điểm mấu chốt của nghệ thuật truyện ngắn là xây dựng tình huống truyện. Nêu tình huống cơ bản của truyện Lặng lẽ Sa Pa và ý nghĩa của tình huống đó.
– Tình huống cơ bản của truyện là cuộc gặp gỡ tình cờ trong chốc lát của mấy người khách trên chuyến xe với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh cao Yên Sơn ở Sa Pa.
– Tạo ra tình huống ấy, tác giả giới thiệu nhân vật chính (anh thanh niên) một cách thuận lợi và nhất là để nhân vật hiện ra qua cái nhìn và ấn tượng của các nhân vật khác. Từ đó chủ đề và tư tưởng của tác phẩm được bộc lộ rõ.
CHIẾC LƯỢC NGÀ
- Thu là một người thương cha vô cùng. Hơn ai hết, cô luôn mong cái ngày được gặp cha để được vỗ về, chở che. Bởi thế, cuộc gặp gỡ sau tám năm xa cách những tưởng hai cha con sẽ vỡ òa trong niềm hạnh phúc thì trớ trêu thay bé Thu lại bộc lộ một thái độ bất thường.
+ Trước sự xúc động, vồ vập của ông Sáu, cô bé từ ngạc nhiên đến hốt hoảng: “tròn xoe mắt”, mặt tái đi, vụt chạy và thét lên để gọi má cầu cứu.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
a. Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
+ Trong suốt ba ngày phép, khi ông Sáu càng dồn hết tình cảm để bù đắp cho Thu thì cô bé lại càng lạnh nhạt, xa cách, thậm chí tỏ ra ngang ngạnh, bướng bỉnh.
+ Cô bé kiên quyết không gọi ông Sáu một tiếng ba: Nói trống không với ông Sáu (vô ăn cơm; cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái). Trong lúc khó khăn, nguy cấp khi phải chắt nước một nồi cơm to, nặng quá sức thì cô bé vẫn loay hoay, tự xoay sở.
+ Cô bé từ chối mọi sự vỗ về, chăm sóc của ông Sáu: Trong bữa cơm, ông Sáu gắp cho nó miếng trứng cá thì nó hất ra khiến cơm bắn tung tóe,... Chi tiết này đã đẩy câu chuyện lên đỉnh điểm của kịch tính.
+ Khi bị trách phạt, phản ứng lại hành động của ông Sáu, cô bé đã ngay lập tức bỏ về nhà bà ngoại, khi xuống xuồng còn cố ý khua dây lòi tói cho kêu rổn rảng thật to.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
a. Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
+ Gián tiếp: Bé Thu sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước đang chiến tranh. Bởi vậy, suốt tám năm cô bé chỉ biết mặt ba qua một tấm hình ba chụp chung với má.
+ Trực tiếp: Ngày gặp gỡ, vết thẹo trên mặt ông Sáu đã khiến cho gương mặt ông khác lạ so với hình ảnh người ba trong hình và tâm trí của cô bé.
+ Do cô bé rất yêu ba, muốn bảo vệ hình ảnh người ba của mình, không cho phép người lạ mặt kia có quyền mạo nhận.
Sự ngang ngạnh, bướng bỉnh của bé Thu không hề đáng trách. Phản ứng tâm lí của cô bé là hoàn toàn tự nhiên. Bởi sinh ra trong hoàn cảnh chiến tranh, cô bé còn quá nhỏ để hiểu được những khắc nghiệt, éo le.
- Nguyên nhân:
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
a. Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
Và người lớn cũng không ai chuẩn bị tâm lí cho em đón nhận những điều bất thường.
Miêu tả thái độ, hành động bất thường của cô bé, tác giả đã tái hiện hoàn cảnh cảnh éo le trong chiến tranh; đồng thời khắc họa được một cô bé bướng bỉnh, gan góc, cá tính đến kì lạ.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
a. Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
b. Khi bé Thu nhận ông Sáu là ba
- Sau khi nghe bà ngoại giải thích, Cô bé đã đột ngột thay đổi trong sự ngỡ ngàng của ông Sáu và mọi người.
+ Không còn ngang ngạnh, cau có, cố chấp mà thay vào đó là khuôn mặt “sầm lại buồn rầu” và “nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa”.
+ Khi cô bé bắt gặp cái nhìn trìu mến và buồn rầu của ba thì “đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao”.
+ Khi ông Sáu khẽ cất lời từ biệt thì cô bé mới chịu kêu ba một tiếng đến xé lòng: “Ba... a... a... ba”.
+ Cô bé chạy xô lại ôm chặt lấy ba mình, hôn ba và hôn lên cả cái vết thẹo dài trên má.
+ Cô bé cất lời giữ ba ở nhà: “Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con”. Đây mà một ước mơ rất thực, nó phản chiếu tình cảm gắn bó của bé Thu dành cho ba.
+ Cô chia tay ba với ao ước được ba mua cho cây lược ngà. Cho thấy cô muốn có vật kỉ niệm của ba để được thấy ba luôn bên mình.
ND3- CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Nhân vật bé Thu
Miêu tả những biến đổi tình cảm của bé Thu, tác giả đã một lần nữa tô đậm tình yêu thương ba của cô bé. Qua đó, ta thấy bé Thu bướng bỉnh, gan góc nhưng cũng rất giàu tình cảm.
a.Trắc nghiệm:
2.Bài tập:
Câu 1: Đoạn trích trong SGK có mấy nhân vật chính?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
A. Hư hỗn
B. Ương ngạnh
C. Lém lỉnh
D. Láu cá
Câu 2: Các chi tiết trong truyện thể hiện nhân vật bé Thu là người thế nào?
- Chỉ gọi trống không với ông Sáu mà không chịu gọi cha
- Nhất định không chịu nhờ ông chắt giúp nồi cơm đang sôi
- Hất trứng cá mà ông Sáu gắp cho, làm tung tóe ra mâm cơm
- Bỏ về nhà ngoại, cố ý dây cột xuồng kêu rổn rang thật to
A. Vì ông Sáu già hơn trước
B. Vì ông Sáu không hiền như trước
C. Vì mặt ông Sáu có thêm vết thẹo
D. Vì ông Sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình ba
Câu 3: Lý do mà bé Thu không chịu nhận ông Sáu là ba?
A. Đó là những phản ứng hoàn toàn tự nhiên của các em bé, trong đó có Thu
B. Chứng tỏ bé Thu có cá tính mạnh mẽ và có tình cảm chân thành
C. Chứng tỏ Thu có một niềm kiêu hãnh, một tình yêu sâu sắc đối với người cha (trong tấm hình) của em
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Đánh giá như thế nào về phản ứng tâm lí của bé Thu khi không chịu nhận ông Sáu là cha?
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Hoán dụ
Câu 5: Câu văn “tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. Xúc động, nghẹn ngào
B. Đau đớn đến tột cùng
C. Sung sướng đến khó tả
D. Giận dữ, phẫn uất
Câu 6: Khi chứng kiến cảnh cha con bé Thu chia tay, người kể chuyện cảm thấy “khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim”. Chi tiết đó nói lên tâm trạng gì ở nhân vật?
A. Cho biết nhà văn chắc chắn phải là người địa phương Nam Bộ
B. Cho biết nhà văn rất am hiểu vùng đất Nam Bộ và muốn tạo dựng một không khí Nam Bộ trong câu chuyện
C. Cho biết nhà văn đã đi và rất am hiểu vùng đất Nam Bộ
D. Cho biết nhà văn đã đi và sống nhiều ở vùng Nam Bộ
Câu 7: Từ ngữ địa phương (Nam Bộ) được sử dụng trong bài có tác dụng gì?
A. Để nhấn mạnh hình dáng đặc biệt của cây lược
B. Để nhấn mạnh ý nghĩa đặc biệt của cây lược
C. Để nhấn mạnh tình cảm đặc biệt mà người cha gửi gắm vào cây lược
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 8: Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa.
Việc lặp lại bốn lần “cây lược” trong câu văn trên có tác dụng gì?
A. Vì nó làm dịu đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương, mong đợi của người cha đối với đứa con trong xa cách
B. Vì nó chứng tỏ ông là người biết giữ đúng lời hứa với đứa con gái bé bỏng
C. Vì ông đã mất bao nhiêu công sức và thời gian để làm ra chiếc lược
D. Vì lúc bấy giờ việc có được một cây lược làm bằng ngà voi là vô cùng hiếm hoi
Câu 9: Vì sao cây lược lại có một ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đối với ông Sáu?
A. Vừa dẫn dắt câu chuyện được khách quan, vừa bày tỏ thái độ, tình cảm đối với nhân vật trong truyện
B. Làm cho câu chuyện kể trở nên gần gũi, đáng tin cậy và xúc động
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 10: Người kể chuyện trong tác phẩm là bạn của ông Sáu. Điều đó có tác dụng gì?
A. Xây dựng được cốt truyện chặt chẽ, có nhiều yếu tố bất ngờ
B. Đặt nhân vật vào tình huống đặc biệt để bộc lộ tính cách và tâm lí
C. Xây dựng được nhân vật người kể chuyện thích hợp
D. Nghệ thuật tả cảnh và độc thoại nội tâm sâu sắc
Câu 11: Nhận định nào sau đây không phù hợp với giá trị nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà?
BÀI TẬP
b. Tự luận:
-Tình huống 1: Đó là cuộc gặp gỡ của hai cha con ông Sáu sau tám năm xa cách, nhưng thật trớ trêu là bé Thu không nhận cha, đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải lên đường.
-Tình huống 2: Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và lòng mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà để tặng con, nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho con gái.
⇒ Như vậy, nếu ở tình huống thứ nhất bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha, thì tình huống thứ hai lại biểu lộ tình cảm sâu sắc, thắm thiết của ông Sáu với con. Tình huống truyện ở đây mang đầy kịch tính chứa đựng nhiều yếu tố bất ngờ. Đó là những tình huống ngẫu nhiên song lại rất phổ biến, những tình huống đầy éo le mà chúng ta thường gặp trong chiến tranh. Song đặt các nhân vật của mình vào các tình huống ấy, nhà văn muốn khẳng định và ngợi ca: tình cha con thiêng liêng, sâu nặng như một giá trị nhân bản sâu sắc. Tình cảm ấy càng cao đẹp trong hoàn cảnh chiến tranh.
Truyện “Chiếc lược ngà” có mấy tình huống được xây dựng?
 






Chia sẻ mới nhất