TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

8 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Ôn tập văn 7 HKII-15-16

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:46' 17-04-2016
    Dung lượng: 40.5 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
    Môn Ngữ văn lớp 7
    Học kỳ II- Năm học 2015-2016
    I. PHẦN VĂN HỌC:
    1) Tục ngữ:
    -Khái niệm về tục ngữ
    - Thuộc các câu tục ngữ theo chủ đề:
    +Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất .
    +Tục ngữ về con người và xã hội .
    - Phân tích được các câu tục ngữ theo đặc trưng thể loại (nghệ thuật -> nội dung)
    2) Văn bản nghị luận:
    * Lập bảng hệ thống:
    - Tên văn bản:
    +Tinh thần yêu nước của nhân dân ta .
    +Sự giàu đẹp của tiếng việt.
    +Đức tính giản dị của bác hồ .
    +Yù nghĩa văn chương .
    -Nắm tên tác giả ,thời gian sáng tác .
    - Nội dung cơ bản (vấn đề nghị luận- luận điểm chính- luận cứ- phương pháp lập luận)
    - Nghệ thuật đặc sắc của mỗi văn bản trên .
    3) Truyện hiện đại:
    * Lập bảng hệ thống cụ thể cho từng tác phẩm .
    - Tác giả
    - Hoàn cảnh sáng tác
    - Giá trị nội dung
    - Giá trị nghệ thuật
    II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
    1.NGỮ PHÁP :
    * Lập bảng hệ thống các kiểu câu (câu rút gọn, câu đặc biệt, câu chủ động, câu bị động , câu đơn , câu chia theo mục đích nói )
    *Kiểu câu:
    1.1 Câu phân loại theo mục đích nói :
    -Nêu khái niệm , đặc điểm và cho ví dụ cho 4 kiểu câu.
    +Câu trần thuật + Câu cầu khiến
    +Câu nghi vấn +Câu cảm thán
    1.đơn bình thường: có 1 kết cấu c-v –học sinh lấy ví dụ và phân tích .
    1.3Câu đặc biệt :
    -Nêu khái niệm .
    -Tác dụng:
    +Bọc lộ cảm xúc . +Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật ,hiện tượng .
    +Xác định thời gian ,nơi chốn . +Gọi đáp .
    -Mỗi loại trên cho một ví dụ .
    1.4Câu rút gọn :
    +Nêu khái niệm.
    +Cách dùng.
    1.5Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động .
    -Khái niệm về câu chủ động và câu bị động
    - Ví dụ và cách chuyển đổi .
    - Chú ý hai cách chuyển đổi ở tiết 2trang 64
    *Thêm trạng ngữ cho câu:
    -Đặc diểm :
    +Yù nghĩa .
    + Hình thức .
    +Công dụng.
    +Tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng .
    *Các dấu câu:
    +Dấu chấm lửng . +Dấu chấm phẩy .
    +Dấu gạch ngang +Dấu gạch nối .
    TỪ NGỮ :
    1.Phép tu từ điệp ngữ :
    +Khái niệm .
    +Cách phân loại :
    . Điệp ngữ nối tiếp .
    . Điệp ngữ ngắt quãng .
    . Điệp ngữ vòng .



    2.Phép liệt kê:
    + Khái niệm về phép liệt kê
    +Các kiểu liệt kê .
    .* Cấu tạo:
    -Liệt kê theo từng cặp .
    -Liệt kê không theo từng cặp .
    .*Yù nghĩa:
    -Liệt kê tăng tiến .
    -Liệt kê không tăng tiến .
    Chú ý : học sinh làm lại tất cả các bài tập trong sách giáo khoa.
    III. PHẦN TẬP LÀM VĂN:
    1) Nghị luận chứng minh:
    - Đặc trưng thể loại.
    - Bố cục, dàn ý đề 1,3 (SGK/ 58-59)
    * Luyện tập: Đề 4,5 (SGK/ 59)
    2) Nghị luận giải thích:
    - Đặc trưng thể loại.
    - Bố cục, dàn ý đề 2,4 (SGK/ 88)
    * Luyện tập: Đề 2,5 (SGK/ 88)
    CHÚ Ý : Các đề văn nghị luân về các vấn đề xã hội – các đề tài :
    -Tình cảm gia đình (thuộc các bài ca dao đã học để lấy dẫn chứng –chứng minh.)
    -Tình bạn .
    -Tình thầy trò .
    -Tinh thần đoàn kết tương thân tương ái qua các nghĩa cử cao đẹp của tấm lòng mỗi người nói riêng , nhân dân Việt Nam nói chung .
    *Đọc tham khảo các bài văn hay , chọn lọc …


    Avatar

    Ôn tập văn 7 HKII-15-16

     
    Gửi ý kiến