Bài 22. Phương pháp tả người

- 0 / 0
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:36' 16-04-2020
Dung lượng: 327.0 KB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:36' 16-04-2020
Dung lượng: 327.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết 92 : Tập làm văn.
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I/ PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Đoạn 1: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn,hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường sơn oai linh hùng vĩ .Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn Dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ , tính nết nhu mì ,ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.
( Võ Quảng)
Đoạn 2: Cai Tứ là một người đàn ông thấp gầy, tuổi độ bốn lăm,năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. Dưới cặp lông mày lổm chổm trên gò xương,lấp lánh đôi mắt gian hùng. Mũi lão gồ sống mương dòm xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm,đậy điệm cái mồm toe toét tối om như của hang, trong đó đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của .
(Lan Khai)
Tả người trong tư thế làm việc
Thường dùng nhiều động từ
Đặc tả chân dung
Thường dùng nhiều tính từ
Tả người trong tư thế làm việc
Thường dùng nhiều động từ
-Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư.
Người chèo thuyền vượt thác
-Đoạn 2: Tả Cai Tứ
Một ông cai gian xảo.
-Đoạn 3:Tả Cản Ngũ và Quắm Đen
Hai đô vật tài mạnh
-Đoạn 3: Tả Cản
Ngũ và Quắm Đen
Hai đô vật tài mạnh trong hội thi vật ở
đền Đô
Mở bài:
Từ đầu…” ầm ầm.”
Quang cảnh chung và các nhân vật
Thân bài:
Tiếp theo…”ngang bụng vậy.”
Diễn biến keo vật.
Kết bài: Đoạn còn lại.
Suy nghĩ của mọi người
=> Giới thiệu nhân vật
=> Miêu tả ngoại hình, cử chỉ, hành động
=> Nhận xét và nêu cảm nghĩ
II/ LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1
Câu a: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một em bé chừng 4- 5 tuổi.
Câu b: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một cụ già cao tuổi.
Câu c: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
Câu a: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một em bé chừng 4- 5 tuổi.
Câu b: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một cụ già cao tuổi.
Câu c: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
-Thân hình mũm mĩm
-Da trắng hồng
- Mắt đen tròn ,sáng long lanh
-Môi hồng chúm chím…..
Da nhăn nheo, có những đốm đồi mồi
- Tóc bạc trắng như cước.
Mắt mờ, đeo kính khi đọc sách
Miệng móm mém.
- Hình dáng: Thon thả
-Tiếng nói trong trẻo dịu dàng.
Hành động :Tay cầm phấn, chân bước chầm chậm
- Đôi mắt lấp lánh niềm vui….
Lập dàn ý:
Miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp
Mở bài:
Giới thiệu cô giáo (cô dạy môn gì, tiết mấy, ngày nào)
Thân bài:
+ Miêu tả ngoại hình: trạc tuổi, tầm vóc (cao hay thấp, dáng điệu, nét mặt, đôi mắt…)
+ Miêu tả cử chỉ, hành động: lời giảng, việc làm, động tác (khi viết bảng giảng bài, khi ân cần nhắc nhở học sinh…)
Kết bài:
Tình cảm của em đối với cô giáo
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Đoạn văn sau đã bị xóa hai chỗ trong ngoặc(..) Nếu viết em sẽ viết vào chỗ trống ấy như thế nào? Em thử đoán xem ông Cản Ngũ chuẩn bị làm việc gì?
Trên thềm cao , ông Cản Ngũ ngồi xếp bằng trên chiếu đậu trắng, cạp điều. Ông ngồi một mình một chiếu; người ông đỏ như ( ) to lớn lẫm liệt, nhác trông không khác gì ( )
ở trong đền. Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát.
Ông Cản Ngũ chuẩn bị vào xới vật
đồng tụ
tượng hai ông tướng Đá Rãi
Tìm tòi/ mở rộng: Đọc các đoạn văn miêu tả người sau đây:
Đoạn 1: Tả chú bé vùng biển
Thằng Thắng, con cá vược của thôn Bần và là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ, lúc này đang đậu trên chiếc thuyền đang ở ngoài cùng. Nó trạc tuổi thằng Chân “ phệ” nhưng cao hơn hẳn cái đầu. Nó cởi trần, phơi nước da rám đỏ khỏe mạnh của những đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. Thân hình nó rắn chắc, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch. Thắng có cặp mắt to và sáng. miệng tươi hay cười. cái trán hơi dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan dạ.
( theo Trần Vân)
Đoạn văn 2: Tả bác thợ rèn
Bác thợ rèn cao lớn, cao lớn nhất vùng, vai cuộn khúc, cánh tay rám đen khói lửa và bụi búa sắt. bác có đôi mắt lọt trong khuôn mặt vuông vức; dưới rừng tóc rậm dày, đôi mắt trẻ to, xanh, trong ngời như thép. Quai hàm bạnh của bác rung lên nhữn tràng cười. Những tiếng thở rền vang như ngáy, giống như nhịp thở phì phò của ống bể.
Tôi được ngắm bác thợ rèn lần đầu vào một buổi chiều thu. Bác đang rèn một lưỡi cày. Áo sơ-mi phanh ra để lộ bộ ngực lực lưỡng mà mỗi hơi thở làm hằn lên những chiếc sườn của cái lồng ngực như bằng sắt ấy. Bác ngửa người ra lấy đà rồi giáng búa xuống. Và cứ thế, luôn luôn như thế không lúc nào dừng, thân hình bác lắc lư uyển chuyển dưới sức thúc đẩy mãnh liệt của các có bắp. Bác quay những vòng tròn đều đặn, mang theo vô số tia lửa và để ánh chớp lại trên đe.
( Theo e- min Dô- la)
Bài tập về nhà:
Tự tả chân dung của mình bằng một đoạn văn từ 6 đến 8 câu
Hướng dẫn học:
- Hoàn chỉnh bài tập.
Học bài.
Chuẩn bị bài:
Đêm nay Bác không ngủ
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I/ PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Đoạn 1: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn,hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường sơn oai linh hùng vĩ .Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn Dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ , tính nết nhu mì ,ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.
( Võ Quảng)
Đoạn 2: Cai Tứ là một người đàn ông thấp gầy, tuổi độ bốn lăm,năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. Dưới cặp lông mày lổm chổm trên gò xương,lấp lánh đôi mắt gian hùng. Mũi lão gồ sống mương dòm xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm,đậy điệm cái mồm toe toét tối om như của hang, trong đó đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của .
(Lan Khai)
Tả người trong tư thế làm việc
Thường dùng nhiều động từ
Đặc tả chân dung
Thường dùng nhiều tính từ
Tả người trong tư thế làm việc
Thường dùng nhiều động từ
-Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư.
Người chèo thuyền vượt thác
-Đoạn 2: Tả Cai Tứ
Một ông cai gian xảo.
-Đoạn 3:Tả Cản Ngũ và Quắm Đen
Hai đô vật tài mạnh
-Đoạn 3: Tả Cản
Ngũ và Quắm Đen
Hai đô vật tài mạnh trong hội thi vật ở
đền Đô
Mở bài:
Từ đầu…” ầm ầm.”
Quang cảnh chung và các nhân vật
Thân bài:
Tiếp theo…”ngang bụng vậy.”
Diễn biến keo vật.
Kết bài: Đoạn còn lại.
Suy nghĩ của mọi người
=> Giới thiệu nhân vật
=> Miêu tả ngoại hình, cử chỉ, hành động
=> Nhận xét và nêu cảm nghĩ
II/ LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1
Câu a: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một em bé chừng 4- 5 tuổi.
Câu b: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một cụ già cao tuổi.
Câu c: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
Câu a: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một em bé chừng 4- 5 tuổi.
Câu b: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một cụ già cao tuổi.
Câu c: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
-Thân hình mũm mĩm
-Da trắng hồng
- Mắt đen tròn ,sáng long lanh
-Môi hồng chúm chím…..
Da nhăn nheo, có những đốm đồi mồi
- Tóc bạc trắng như cước.
Mắt mờ, đeo kính khi đọc sách
Miệng móm mém.
- Hình dáng: Thon thả
-Tiếng nói trong trẻo dịu dàng.
Hành động :Tay cầm phấn, chân bước chầm chậm
- Đôi mắt lấp lánh niềm vui….
Lập dàn ý:
Miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp
Mở bài:
Giới thiệu cô giáo (cô dạy môn gì, tiết mấy, ngày nào)
Thân bài:
+ Miêu tả ngoại hình: trạc tuổi, tầm vóc (cao hay thấp, dáng điệu, nét mặt, đôi mắt…)
+ Miêu tả cử chỉ, hành động: lời giảng, việc làm, động tác (khi viết bảng giảng bài, khi ân cần nhắc nhở học sinh…)
Kết bài:
Tình cảm của em đối với cô giáo
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Đoạn văn sau đã bị xóa hai chỗ trong ngoặc(..) Nếu viết em sẽ viết vào chỗ trống ấy như thế nào? Em thử đoán xem ông Cản Ngũ chuẩn bị làm việc gì?
Trên thềm cao , ông Cản Ngũ ngồi xếp bằng trên chiếu đậu trắng, cạp điều. Ông ngồi một mình một chiếu; người ông đỏ như ( ) to lớn lẫm liệt, nhác trông không khác gì ( )
ở trong đền. Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát.
Ông Cản Ngũ chuẩn bị vào xới vật
đồng tụ
tượng hai ông tướng Đá Rãi
Tìm tòi/ mở rộng: Đọc các đoạn văn miêu tả người sau đây:
Đoạn 1: Tả chú bé vùng biển
Thằng Thắng, con cá vược của thôn Bần và là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ, lúc này đang đậu trên chiếc thuyền đang ở ngoài cùng. Nó trạc tuổi thằng Chân “ phệ” nhưng cao hơn hẳn cái đầu. Nó cởi trần, phơi nước da rám đỏ khỏe mạnh của những đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. Thân hình nó rắn chắc, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch. Thắng có cặp mắt to và sáng. miệng tươi hay cười. cái trán hơi dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan dạ.
( theo Trần Vân)
Đoạn văn 2: Tả bác thợ rèn
Bác thợ rèn cao lớn, cao lớn nhất vùng, vai cuộn khúc, cánh tay rám đen khói lửa và bụi búa sắt. bác có đôi mắt lọt trong khuôn mặt vuông vức; dưới rừng tóc rậm dày, đôi mắt trẻ to, xanh, trong ngời như thép. Quai hàm bạnh của bác rung lên nhữn tràng cười. Những tiếng thở rền vang như ngáy, giống như nhịp thở phì phò của ống bể.
Tôi được ngắm bác thợ rèn lần đầu vào một buổi chiều thu. Bác đang rèn một lưỡi cày. Áo sơ-mi phanh ra để lộ bộ ngực lực lưỡng mà mỗi hơi thở làm hằn lên những chiếc sườn của cái lồng ngực như bằng sắt ấy. Bác ngửa người ra lấy đà rồi giáng búa xuống. Và cứ thế, luôn luôn như thế không lúc nào dừng, thân hình bác lắc lư uyển chuyển dưới sức thúc đẩy mãnh liệt của các có bắp. Bác quay những vòng tròn đều đặn, mang theo vô số tia lửa và để ánh chớp lại trên đe.
( Theo e- min Dô- la)
Bài tập về nhà:
Tự tả chân dung của mình bằng một đoạn văn từ 6 đến 8 câu
Hướng dẫn học:
- Hoàn chỉnh bài tập.
Học bài.
Chuẩn bị bài:
Đêm nay Bác không ngủ
 






Chia sẻ mới nhất