Bài 7. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:04' 04-11-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:04' 04-11-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 7
Năm học: 2021-2022
GV: Lê Văn Bình
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
PHÒNG GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
Chủ đề 5:
TỪ LOẠI VÀ TỪ HÁN VIỆT.
QUAN HỆ TỪ
I/. Thế nào là quan hệ từ ?
1. Ví dụ: SGK
a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khnh Hoi)
b. Như? liên kết t? "ngu?i d?p" v "hoa"-> quan hệ so sánh.
a. Của? liên kết t? "d? choi"ứ "chỳng tụi" ->quan hệ sở hữu.
c. Bởi...nên..? nối 2 cụm C-V với nhau -> quan hệ nhân quả.
d. Nhưng? nối câu (1) với câu (2) -> quan hệ tương phản.
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khnh Hoi)
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưung hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lí Lan)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
b. Hùng Vương th? mười tám có m?t người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sn Tinh, Thủ Tinh)
b. Hùng Vương th? mười tám có m?t người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sn Tinh, Thủ Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhuưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lí Lan)
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
- Cách 1: Đây là thư của Lan.
- Cách 2: Đây là thư do Lan viết.
- Cách 3: Đây là thư gửi cho Lan.
Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu. Vì vậy không thể lược bỏ quan hệ từ một cách tuỳ tiện được.
1. Ví dụ: Sgk
2. Ghi nhớ: Sgk
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ 1: Sgk
II. Sử dụng quan hệ từ:
QUAN HỆ TỪ
x
x
x
x
x
x
x
x
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
QUAN HỆ TỪ
QUAN HỆ TỪ
BẮT BUỘC DÙNG
KHÔNG BẮT BUỘC DÙNG
Câu văn sẽ đổi nghĩa
hoặc không rõ nghĩa
(Nếu không sử dụng QHT)
Dùng cũng được,
không dùng cũng được.
(Câu văn không đổi nghĩa)
* Bài tập nhanh
II. Sử dụng quan hệ từ:
Tuy ông xấu mã và tốt bụng.
Tuy ông xấu mã nhưng tốt bụng.
- cần dùng quan hệ từ đúng và phù hợp.
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ 2: Sgk
II. Sử dụng quan hệ từ:
QUAN HỆ TỪ
Nếu …
Vì …
Tuy …
Sở dĩ …
Hễ …
thì
nên
nhưng
vì (cho nên, là vì)
thì
Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
Nếu trời mưa thì đường trơn.
QUAN HỆ TỪ
Vì các bạn còn xả rác nên trường chưa sạch đẹp.
Sở dĩ mình học tiến bộ vì bạn Lan tận tình giúp đỡ.
Tuy học kì I này bạn đạt loại khá nhưng mình tin là bạn sẽ đạt loại giỏi ở học kì II
Thôi, nín đi!
Hu! Hu!
Hễ trời mưa nhiều thì đường ngập nước.
QUAN HỆ TỪ
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
- Cần dùng quan hệ từ đúng và phù hợp.
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
1. Ví dụ: sgk
2. Ghi nhớ: sgk
III/ LUYỆN TẬP
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
*Bài tập 1:
II. Sử dụng quan hệ từ:
III/ LUYỆN TẬP
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không
ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ
biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái
kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên
gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại
như đang mút kẹo.
Các quan hệ từ trong đoạn văn: vào,của, còn, như, của, và...
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
*Bài tập 2:
II. Sử dụng quan hệ từ:
III/ LUYỆN TẬP
Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn sau:
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở ......... tôi như vậy. Thực ra,
tôi ......... nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi
chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm ....... nó. Buổi tối tôi thường
vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi .......
.......cái vẻ mặt đợi chờ đó. .......... tôi lạnh lùng ........ nó
lảng đi. Tôi vui vẻ ....... tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy
thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
và
với
và, với
với
với,
nếu, vì
thì, nên
bằng
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
*Bài tập 3:
II. Sử dụng quan hệ từ:
III/LUYỆN TẬP
a- Nó rất thân ái bạn bè.
b- Nó rất thân ái với bạn bè.
c- Bố mẹ rất lo lắng con.
d- Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e- Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g- Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
h- Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
i- Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.
k- Tôi tặng anh Nam quyển sách này.
l- Tôi tặng cho anh Nam quyển sách nay.
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
*Bài tập 5:
III/ LUYỆN TẬP:
Nó gầy nhưng khoẻ.
Nó khoẻ nhưng gầy.
tỏ ý khen
tỏ ý chê
QUAN HỆ TỪ
* Bài tập:
Cho 4 câu sau, từ “của , để ” trong câu nào là quan hệ từ?
a/ Nhà nó lắm của.
b/ Sách của nó.
c/ Nam để quyển sách ở trên bàn.
d/ Nam mua sách để đọc
của : là danh từ
của : là quan hệ từ
Có một số quan hệ từ có hình thức giống danh từ,
động từ. Cần phân biệt rõ để xác định đúng.
để : là động từ
để: là quan hệ từ
QUAN HỆ TỪ
QUAN HỆ TỪ
Khái niệm
Sử dụng
Biểu thị quan hệ:
sở hữu, so sánh,
Nhân quả…
Nối từ với từ, câu với câu,
các vế câu ghép
Không bắt buộc
hoặc bắt buộc dùng.
Dùng
thành
cặp
QUAN HỆ TỪ
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
Nắm chắc các đơn vị kiến thức trong bài .
Hoàn thành bài tập còn lại vào vở soạn ngữ văn.
Soạn bài mới : Chữa lỗi về quan hệ từ
TẠM BIỆT CÁC EM
Chân Trời
Tri Thức
Năm học: 2021-2022
GV: Lê Văn Bình
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
PHÒNG GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
Chủ đề 5:
TỪ LOẠI VÀ TỪ HÁN VIỆT.
QUAN HỆ TỪ
I/. Thế nào là quan hệ từ ?
1. Ví dụ: SGK
a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khnh Hoi)
b. Như? liên kết t? "ngu?i d?p" v "hoa"-> quan hệ so sánh.
a. Của? liên kết t? "d? choi"ứ "chỳng tụi" ->quan hệ sở hữu.
c. Bởi...nên..? nối 2 cụm C-V với nhau -> quan hệ nhân quả.
d. Nhưng? nối câu (1) với câu (2) -> quan hệ tương phản.
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khnh Hoi)
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưung hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lí Lan)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
b. Hùng Vương th? mười tám có m?t người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sn Tinh, Thủ Tinh)
b. Hùng Vương th? mười tám có m?t người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sn Tinh, Thủ Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhuưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lí Lan)
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
- Cách 1: Đây là thư của Lan.
- Cách 2: Đây là thư do Lan viết.
- Cách 3: Đây là thư gửi cho Lan.
Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu. Vì vậy không thể lược bỏ quan hệ từ một cách tuỳ tiện được.
1. Ví dụ: Sgk
2. Ghi nhớ: Sgk
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ 1: Sgk
II. Sử dụng quan hệ từ:
QUAN HỆ TỪ
x
x
x
x
x
x
x
x
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
QUAN HỆ TỪ
QUAN HỆ TỪ
BẮT BUỘC DÙNG
KHÔNG BẮT BUỘC DÙNG
Câu văn sẽ đổi nghĩa
hoặc không rõ nghĩa
(Nếu không sử dụng QHT)
Dùng cũng được,
không dùng cũng được.
(Câu văn không đổi nghĩa)
* Bài tập nhanh
II. Sử dụng quan hệ từ:
Tuy ông xấu mã và tốt bụng.
Tuy ông xấu mã nhưng tốt bụng.
- cần dùng quan hệ từ đúng và phù hợp.
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ 2: Sgk
II. Sử dụng quan hệ từ:
QUAN HỆ TỪ
Nếu …
Vì …
Tuy …
Sở dĩ …
Hễ …
thì
nên
nhưng
vì (cho nên, là vì)
thì
Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
Nếu trời mưa thì đường trơn.
QUAN HỆ TỪ
Vì các bạn còn xả rác nên trường chưa sạch đẹp.
Sở dĩ mình học tiến bộ vì bạn Lan tận tình giúp đỡ.
Tuy học kì I này bạn đạt loại khá nhưng mình tin là bạn sẽ đạt loại giỏi ở học kì II
Thôi, nín đi!
Hu! Hu!
Hễ trời mưa nhiều thì đường ngập nước.
QUAN HỆ TỪ
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
- Cần dùng quan hệ từ đúng và phù hợp.
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
1. Ví dụ: sgk
2. Ghi nhớ: sgk
III/ LUYỆN TẬP
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
*Bài tập 1:
II. Sử dụng quan hệ từ:
III/ LUYỆN TẬP
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không
ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ
biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái
kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên
gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại
như đang mút kẹo.
Các quan hệ từ trong đoạn văn: vào,của, còn, như, của, và...
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
*Bài tập 2:
II. Sử dụng quan hệ từ:
III/ LUYỆN TẬP
Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn sau:
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở ......... tôi như vậy. Thực ra,
tôi ......... nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi
chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm ....... nó. Buổi tối tôi thường
vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi .......
.......cái vẻ mặt đợi chờ đó. .......... tôi lạnh lùng ........ nó
lảng đi. Tôi vui vẻ ....... tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy
thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
và
với
và, với
với
với,
nếu, vì
thì, nên
bằng
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
*Bài tập 3:
II. Sử dụng quan hệ từ:
III/LUYỆN TẬP
a- Nó rất thân ái bạn bè.
b- Nó rất thân ái với bạn bè.
c- Bố mẹ rất lo lắng con.
d- Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e- Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g- Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
h- Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
i- Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.
k- Tôi tặng anh Nam quyển sách này.
l- Tôi tặng cho anh Nam quyển sách nay.
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
*Bài tập 5:
III/ LUYỆN TẬP:
Nó gầy nhưng khoẻ.
Nó khoẻ nhưng gầy.
tỏ ý khen
tỏ ý chê
QUAN HỆ TỪ
* Bài tập:
Cho 4 câu sau, từ “của , để ” trong câu nào là quan hệ từ?
a/ Nhà nó lắm của.
b/ Sách của nó.
c/ Nam để quyển sách ở trên bàn.
d/ Nam mua sách để đọc
của : là danh từ
của : là quan hệ từ
Có một số quan hệ từ có hình thức giống danh từ,
động từ. Cần phân biệt rõ để xác định đúng.
để : là động từ
để: là quan hệ từ
QUAN HỆ TỪ
QUAN HỆ TỪ
Khái niệm
Sử dụng
Biểu thị quan hệ:
sở hữu, so sánh,
Nhân quả…
Nối từ với từ, câu với câu,
các vế câu ghép
Không bắt buộc
hoặc bắt buộc dùng.
Dùng
thành
cặp
QUAN HỆ TỪ
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
Nắm chắc các đơn vị kiến thức trong bài .
Hoàn thành bài tập còn lại vào vở soạn ngữ văn.
Soạn bài mới : Chữa lỗi về quan hệ từ
TẠM BIỆT CÁC EM
Chân Trời
Tri Thức
 






Chia sẻ mới nhất