TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

6 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Bài 7. Quan hệ từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: NNCTT
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:04' 04-11-2021
    Dung lượng: 6.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ VĂN 7
    Năm học: 2021-2022
    GV: Lê Văn Bình
    TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
    PHÒNG GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
    Chủ đề 5:
    TỪ LOẠI VÀ TỪ HÁN VIỆT.


    QUAN HỆ TỪ
    I/. Thế nào là quan hệ từ ?
    1. Ví dụ: SGK
    a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khnh Hoi)
    b. Như? liên kết t? "ngu?i d?p" v "hoa"-> quan hệ so sánh.
    a. Của? liên kết t? "d? choi"ứ "chỳng tụi" ->quan hệ sở hữu.
    c. Bởi...nên..? nối 2 cụm C-V với nhau -> quan hệ nhân quả.
    d. Nhưng? nối câu (1) với câu (2) -> quan hệ tương phản.
     Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
    a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khnh Hoi)
    d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưung hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lí Lan)
    c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
    b. Hùng Vương th? mười tám có m?t người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sn Tinh, Thủ Tinh)
    b. Hùng Vương th? mười tám có m?t người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sn Tinh, Thủ Tinh)
    c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
    d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhuưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lí Lan)


    QUAN HỆ TỪ
    I. Thế nào là quan hệ từ?
    - Cách 1: Đây là thư của Lan.
    - Cách 2: Đây là thư do Lan viết.
    - Cách 3: Đây là thư gửi cho Lan.
     Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu. Vì vậy không thể lược bỏ quan hệ từ một cách tuỳ tiện được.
    1. Ví dụ: Sgk
    2. Ghi nhớ: Sgk
    I. Thế nào là quan hệ từ?
    1. Ví dụ 1: Sgk
    II. Sử dụng quan hệ từ:
    QUAN HỆ TỪ
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    I. Thế nào là quan hệ từ?
    II. Sử dụng quan hệ từ:
    QUAN HỆ TỪ
    QUAN HỆ TỪ
    BẮT BUỘC DÙNG
    KHÔNG BẮT BUỘC DÙNG
    Câu văn sẽ đổi nghĩa
    hoặc không rõ nghĩa
    (Nếu không sử dụng QHT)
    Dùng cũng được,
    không dùng cũng được.
    (Câu văn không đổi nghĩa)


    * Bài tập nhanh
    II. Sử dụng quan hệ từ:
    Tuy ông xấu mã và tốt bụng.
    Tuy ông xấu mã nhưng tốt bụng.
    - cần dùng quan hệ từ đúng và phù hợp.
    QUAN HỆ TỪ


    I. Thế nào là quan hệ từ?
    1. Ví dụ 2: Sgk
    II. Sử dụng quan hệ từ:
    QUAN HỆ TỪ
    Nếu …
    Vì …
    Tuy …
    Sở dĩ …
    Hễ …
    thì
    nên
    nhưng
    vì (cho nên, là vì)
    thì
     Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
    Nếu trời mưa thì đường trơn.
    QUAN HỆ TỪ
    Vì các bạn còn xả rác nên trường chưa sạch đẹp.
    Sở dĩ mình học tiến bộ vì bạn Lan tận tình giúp đỡ.
    Tuy học kì I này bạn đạt loại khá nhưng mình tin là bạn sẽ đạt loại giỏi ở học kì II
    Thôi, nín đi!
    Hu! Hu!
    Hễ trời mưa nhiều thì đường ngập nước.
    QUAN HỆ TỪ


    QUAN HỆ TỪ
    I. Thế nào là quan hệ từ?
    II. Sử dụng quan hệ từ:
    - Cần dùng quan hệ từ đúng và phù hợp.
    - Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
    1. Ví dụ: sgk
    2. Ghi nhớ: sgk
    III/ LUYỆN TẬP


    QUAN HỆ TỪ
    I. Thế nào là quan hệ từ?
    *Bài tập 1:
    II. Sử dụng quan hệ từ:
    III/ LUYỆN TẬP
    Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không
    ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ
    biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ
    đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái
    kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên
    gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại
    như đang mút kẹo.
    Các quan hệ từ trong đoạn văn: vào,của, còn, như, của, và...


    QUAN HỆ TỪ
    I. Thế nào là quan hệ từ?
    *Bài tập 2:
    II. Sử dụng quan hệ từ:
    III/ LUYỆN TẬP
    Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn sau:

    Lâu lắm rồi nó mới cởi mở ......... tôi như vậy. Thực ra,
    tôi ......... nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi
    chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm ....... nó. Buổi tối tôi thường
    vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi .......
    .......cái vẻ mặt đợi chờ đó. .......... tôi lạnh lùng ........ nó
    lảng đi. Tôi vui vẻ ....... tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy
    thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

    với
    và, với
    với
    với,
    nếu, vì
    thì, nên
    bằng


    QUAN HỆ TỪ
    I. Thế nào là quan hệ từ?
    *Bài tập 3:
    II. Sử dụng quan hệ từ:
    III/LUYỆN TẬP
    a- Nó rất thân ái bạn bè.
    b- Nó rất thân ái với bạn bè.
    c- Bố mẹ rất lo lắng con.
    d- Bố mẹ rất lo lắng cho con.
    e- Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
    g- Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
    h- Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
    i- Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.
    k- Tôi tặng anh Nam quyển sách này.
    l- Tôi tặng cho anh Nam quyển sách nay.
    Sai
    Đúng
    Sai
    Đúng
    Sai
    Đúng
    Sai
    Đúng
    Đúng
    Đúng


    *Bài tập 5:
    III/ LUYỆN TẬP:
    Nó gầy nhưng khoẻ.

    Nó khoẻ nhưng gầy.
    tỏ ý khen
    tỏ ý chê
    QUAN HỆ TỪ


    * Bài tập:
    Cho 4 câu sau, từ “của , để ” trong câu nào là quan hệ từ?
    a/ Nhà nó lắm của.

    b/ Sách của nó.

    c/ Nam để quyển sách ở trên bàn.

    d/ Nam mua sách để đọc
    của : là danh từ
    của : là quan hệ từ
    Có một số quan hệ từ có hình thức giống danh từ,
    động từ. Cần phân biệt rõ để xác định đúng.
    để : là động từ
    để: là quan hệ từ
    QUAN HỆ TỪ


    QUAN HỆ TỪ
    Khái niệm
    Sử dụng
    Biểu thị quan hệ:
    sở hữu, so sánh,
    Nhân quả…
    Nối từ với từ, câu với câu,
    các vế câu ghép
    Không bắt buộc
    hoặc bắt buộc dùng.
    Dùng
    thành
    cặp
    QUAN HỆ TỪ


    CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
    Nắm chắc các đơn vị kiến thức trong bài .
    Hoàn thành bài tập còn lại vào vở soạn ngữ văn.
    Soạn bài mới : Chữa lỗi về quan hệ từ

    TẠM BIỆT CÁC EM
    Chân Trời
    Tri Thức
     
    Gửi ý kiến