TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

4 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Bài 21. Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: st
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:21' 06-04-2020
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GDĐT QUY NHƠN
    TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
    CHỦ ĐỀ: GIÁ TRỊ CỦA NGÔN TỪ
     
    Bài:
    +Đọc thêm: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
    (Đặng Thai Mai)
    + Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG (Hoài Thanh)
    GV: PHẠM THANH THỦY
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1/ Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài văn của mình?
    A. Tiềm tàng, kín đáo
    B. Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
    C. Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.
    D. Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.
     2/ Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì?
    A. Sử dụng biện pháp so sánh
    B. Sử dụng biện pháp ẩn dụ
    C. Sử dụng biện pháp nhân hoá
    D. Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”
    Tiết 1:
    Đọc thêm

    SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
    (Đặng Thai Mai)
    1/ Tác giả :
    Đặng Thai Mai
    ( 1902 – 1984 ) quê ở tỉnh Nghệ An. Ông là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động văn hóa, xã hội nổi tiếng.
    I. Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản:
    Ông cùng vợ và các con
    Ông và con rể :
    Đại tướng Võ Nguyên Giáp
    Ông là Hiệu trưởng đầu tiên của trường Đại học Sư phạm Hà Nội
    2/ Tác phẩm :

    - Thể loại :
    Văn chứng minh kết hợp với giải thích

    - Xuất xứ:
    Bài này là đoạn trích phần đầu của bài nghiên cứu Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc (1967)
    - Bố cục:
    2 phần

    Bố cục bài văn :
    + Từ đầu … lịch sử : Nêu nhận định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận định ấy.
    + Phần còn lại : Chứng minh cái đẹp và cái hay của tiếng Việt.


    II. Hướng dẫn đọc - Tìm hiểu:

    Trong đoạn đầu, tác giả đã giải thích như thế nào cho nhận định : Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay ?
    Tìm hiểu phần đầu : Tác giả giải thích ngắn gọn, rõ ràng về nhận định : Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay :
    1.Nhận định về tiếng việt
    -Tiếng Việt đẹp.
    -Tiếng việt hay.
    -Nhịp điệu hài hòa về âm lượng.
    -Cú pháp: tế nhị, uyển chuyển.
    =>Khẳng định giá trị, địa vị của tiếng Việt.
    - Tiếng Việt là thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu, tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu.
    - Tiếng Việt có đầy đủ khả năng diễn đạt tư tưởng tình cảm, thỏa mãn cho yêu cầu đời sống của văn hóa nước nhà.

    Để chứng minh cho vẻ đẹp của Tiếng Việt, tác giả đã đưa ra
    những dẫn chứng nào ?
    2.Chứng minh cái đẹp cái hay của tiếng việt
    Tìm hiểu phần cuối :
    Tác giả đưa ra những dẫn chứng để chứng minh cho cái đẹp và cái hay của tiếng Việt :
    a/ Tiếng Việt là thứ tiếng đẹp :
    - Giàu chất nhạc ( nhận xét của người nước ngoài )
    - Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú.
    - Giàu về thanh điệu.
    - Giàu hình tượng ngữ âm.




    b/ Tiếng Việt là thứ tiếng hay :
    - Khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt.
    - Từ ngữ qua các thời kì tăng lên ngày một nhiều.
    - Ngữ pháp cũng dần trở nên uyển chuyển, chính xác.


    Nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả trong bài này có đặc điểm gì nổi bật ?
    / Tìm bố cục của bài văn và lập dàn ý theo trình tự lập luận trong bài.
    / Tìm bố cục của bài văn và lập dàn ý theo trình tự lập luận trong bài.
    III. Hướng dẫn đọc – Tổng kết:
    Đặc sắc về nghệ thuật :
    - Kết hợp giải thích và chứng minh.
    - Lập luận chặt chẽ.
    - Các dẫn chứng toàn diện, bao quát.




    Ý nghĩa văn bản :
    - Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa rất đáng tự hào của người Việt Nam.
    - Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc của mỗi người Việt Nam. Tổng kết : Ghi nhớ SGK/37

    IV. Luyện tập :
    Tìm dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng :
    Hỡi cô tát nước bên đàng
    Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
    ( Ca dao )
    Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời. 
    Bao cô thôn nữ hát trên đồi ...
    ( Hàn Mặc Tử ) 
    Ô hay buồn vương cây ngô đồng
    Vàng rơi, vàng rơi, thu mênh mông
    ( Bích Khê )
    Con đường nho nhỏ gió xiêu xiêu
    La lả cành hoang nắng trở chiều
    ( Xuân Diệu )
    Vầng trăng ai xẻ làm đôi
    Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường
    ( Nguyễn Du )
    Tiếng suối trong như tiếng hát xa
    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
    ( Hồ Chí Minh )
    Rằm xuân lồng lộng trăng soi
    Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
    ( Hồ Chí Minh )
    Long lanh đáy nước in trời
    Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng
    ( Nguyễn Du )
    Thuyền về có nhớ bến chăng ?
    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
    ( Ca dao )
    Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
    Con thuyền xuôi mái nước song song
    Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô lạc mấy dòng.
    ( Huy cận )
    CỦNG CỐ
    Trong đoạn đầu, tác giả đã giải thích như thế nào cho nhận định : Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
    Để chứng minh cho vẻ đẹp của Tiếng Việt, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào ?

    DẶN DÒ
    - Soạn bài : Thêm trạng ngữ cho câu
    Xem và trả lời các câu hỏi SGK/ 39, 40
     
    BÀI TẬP VỀ NHÀ:
    - So sánh cách sắp xếp lí lẽ, chứng cứ của bài này với bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
     
    Gửi ý kiến