Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

- 0 / 0
Nguồn: st
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:18' 06-04-2020
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:18' 06-04-2020
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD VÀ ĐT TP. QUY NHƠN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Năm học: 2019 - 2020
Giáo viên: Ngô Văn Thuyền
Lớp: 7
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Tìm hiểu ngữ liệu sgk/39
(1) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
(2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
(6) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
a. Câu văn có trạng ngữ
Tìm câu văn có trạng ngữ trong ngữ liệu sgk/39.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
- dưới bóng tre xanh: trạng ngữ xác định nơi chốn
- đã từ lâu đời: trạng ngữ xác định thời gian
- từ nghìn đời nay: trạng ngữ xác định thời gian
b. Ý nghĩa của trạng ngữ
- đời đời, kiếp kiếp: trạng ngữ xác định thời gian
Nêu ý nghĩa các trạng ngữ vừa tìm được.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
- dưới bóng tre xanh: đầu câu
- đã từ lâu đời: giữa câu
- từ nghìn đời nay: giữa câu
c. Vị trí của trạng ngữ
- đời đời, kiếp kiếp: cuối câu
=> Có thể chuyển vị trí trạng ngữ trong câu.
Nêu vị trí các trạng ngữ vừa tìm được.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Tìm hiểu ngữ liệu sgk/39
2. Kết luận: Ghi nhớ sgk/39
II. Luyện tập
Bài 1 sgk/39, 40
a) mùa xuân: thành phần của chủ ngữ
b) mùa xuân: trạng ngữ
c) mùa xuân: thành phần của vị ngữ
d) mùa xuân: câu đặc biệt
Vậy trạng ngữ có đặc điểm gì ?
Thực hiện bài tập 1 trong sách giáo khoa trang 39, 40.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Bài 2 sgk/40
a) Trạng ngữ: khi đi qua những cánh đồng xanh; Trong cái vỏ xanh kia; Dưới ánh nắng
b) Trạng ngữ: với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây
Bài 3 sgk/40
a)
- Trạng ngữ xác định thời gian: khi đi qua những cánh đồng xanh
- Trạng ngữ xác định nơi chốn: Trong cái vỏ xanh kia; Dưới ánh nắng
Thực hiện bài tập 2 trong sách giáo khoa trang 40.
Thực hiện bài tập 3 trong sách giáo khoa trang 40.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. Tiếng Việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Bài 3 sgk/40
a)
b)
- Trạng ngữ xác định điều kiện: với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây
- Một số trạng ngữ khác: trạng ngữ so sánh
Ví dụ: Như thể luỹ tre xanh của làng quê, rừng xà nu che chở cho cả buôn làng.
Bài tập học sinh tự làm
Xác định, nêu ý nghĩa của trạng ngữ có trong đoạn văn sau:
“Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mênh mang của buổi tựu trường. Tôi không thể nào quên được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”
(Thanh Tịnh)
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Năm học: 2019 - 2020
Giáo viên: Ngô Văn Thuyền
Lớp: 7
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Tìm hiểu ngữ liệu sgk/39
(1) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
(2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
(6) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
a. Câu văn có trạng ngữ
Tìm câu văn có trạng ngữ trong ngữ liệu sgk/39.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
- dưới bóng tre xanh: trạng ngữ xác định nơi chốn
- đã từ lâu đời: trạng ngữ xác định thời gian
- từ nghìn đời nay: trạng ngữ xác định thời gian
b. Ý nghĩa của trạng ngữ
- đời đời, kiếp kiếp: trạng ngữ xác định thời gian
Nêu ý nghĩa các trạng ngữ vừa tìm được.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
- dưới bóng tre xanh: đầu câu
- đã từ lâu đời: giữa câu
- từ nghìn đời nay: giữa câu
c. Vị trí của trạng ngữ
- đời đời, kiếp kiếp: cuối câu
=> Có thể chuyển vị trí trạng ngữ trong câu.
Nêu vị trí các trạng ngữ vừa tìm được.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Tìm hiểu ngữ liệu sgk/39
2. Kết luận: Ghi nhớ sgk/39
II. Luyện tập
Bài 1 sgk/39, 40
a) mùa xuân: thành phần của chủ ngữ
b) mùa xuân: trạng ngữ
c) mùa xuân: thành phần của vị ngữ
d) mùa xuân: câu đặc biệt
Vậy trạng ngữ có đặc điểm gì ?
Thực hiện bài tập 1 trong sách giáo khoa trang 39, 40.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Bài 2 sgk/40
a) Trạng ngữ: khi đi qua những cánh đồng xanh; Trong cái vỏ xanh kia; Dưới ánh nắng
b) Trạng ngữ: với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây
Bài 3 sgk/40
a)
- Trạng ngữ xác định thời gian: khi đi qua những cánh đồng xanh
- Trạng ngữ xác định nơi chốn: Trong cái vỏ xanh kia; Dưới ánh nắng
Thực hiện bài tập 2 trong sách giáo khoa trang 40.
Thực hiện bài tập 3 trong sách giáo khoa trang 40.
Chủ đề: Mở rộng câu
Nội dung 1. Tiếng Việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Bài 3 sgk/40
a)
b)
- Trạng ngữ xác định điều kiện: với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây
- Một số trạng ngữ khác: trạng ngữ so sánh
Ví dụ: Như thể luỹ tre xanh của làng quê, rừng xà nu che chở cho cả buôn làng.
Bài tập học sinh tự làm
Xác định, nêu ý nghĩa của trạng ngữ có trong đoạn văn sau:
“Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mênh mang của buổi tựu trường. Tôi không thể nào quên được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”
(Thanh Tịnh)
 






Chia sẻ mới nhất