TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

10 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Tiết 43.Tiếng Việt.Từ đồng âm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Ông đồ's Web.
    Người gửi: Cao Minh Anh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:34' 25-10-2011
    Dung lượng: 601.0 KB
    Số lượt tải: 612
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ văn 7 Tiết 43
    GV: Cao Minh anh
    Tiếng Việt
    Từ đồng âm
    Kiểm tra bài cũ
    Hãy tìm từ trái nghĩa trong các câu sau:?
    a/ Trường Sơn tây nắng, đông mưa
    Ai chưa đến đó thì chưa hiểu mình.
    b/ Khi đi bóng hãy còn dài
    Khi về bóng đã nghe ai bóng tròn
    c/ Thương nhau củ ấu cũng tròn.
    Ghét nhau trái bồ hòn cũng méo
    a/ đông>b/ đi>c/ thương> Tiếng Việt - Tiết 43: Từ đồng âm
    I. Thế nào là từ đồng âm
    GV gọi hs đọc ngữ liệu sgk
    a/ Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
    Hãy giải thích nghĩa của từ lồng trong các câu sau?Nghĩa của chúng có liên quan gì với nhau không?
    b/ Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
    => “lồng”: hành động bất thường của con ngựa nhảy dựng hai chân trước lên (động từ).
    => “lồng”: vật dụng, dụng cụ làm bằng tre, nứa, sắt, gỗ dùng để nhốt gia cầm, gia súc nhỏ ( danh từ)
    => Nghĩa của chúng không liên quan gì với nhau-> từ đồng âm
    Vậy qua đó, em hiểu thế nào là từ đồng âm?
    => Từ đồng âm là những từ có cách phát âm giống nhau (âm thanh giống nhau) nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan già với nhau.
    => Ghi nhớ: Sgk
    Tiếng Việt - Tiết 43: Từ đồng âm
    II. Sử dụng từ đồng âm
    Dựa vào đâu mà em phân biệt được nghĩa của hai từ “ lồng ” trong các câu văn trên?
    - Dựa vào ngữ cảnh  để xác định nghĩa và từ loại.
    Ví dụ: Đem cá về kho
    Câu “ Đem cá về kho ” nếu tách khỏi ngữ cảnh thì từ “ kho ” có mấy nghĩa? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu kể trở thành đơn nghĩa?
    nấu chín
    cất giữ
    Đem cá về để kho
    Đem cá về để vào kho
    Từ đó em rút ra bài học gì khi sử dụng từ trong giao tiếp?
    =>Khi sử dụng cần chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa hoặc hiểu nước đôi do hiện tượng đồng âm.
    => Ghi nhớ: sgk
    Tiếng Việt - Tiết 43: Từ đồng âm
    III. Luyện tập
    * Bài tập 1: Tìm từ đồng âm với các từ sau
    thu(mùa thu) - cao(chiều cao):
    ba(số lượng) - tranh(mái tranh)
    sang(đi sang) - nam(hướng nam)
    sức(lực) - nhè(nhắm vào)
    - tuốt(đi thẳng) - môi(miệng)
    thu(lấy)
    cao(men răng)
    ba(bố)
    tranh(giành)
    sang(giàu)
    nam(nam giới)
    sức(ra lệnh)
    nhè(nhổ ra)
    tuốt(rút ra)
    môi(môi giới)
    Tiếng Việt - Tiết 43: Từ đồng âm
    III. Luyện tập
    * Bài tập 2: Cho danh từ sau
    - cổ
    Hãy tìm các nét nghĩa của danh từ đó?
    Chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, sự vật: cổ người, cổ gà, cổ chai
    Chỉ thời gian trong quá khứ: cổ xưa, cổ đại, cổ tích
    =>Hai nét nghĩa này không liên quan gì với nhau
    Hãy tìm từ đồng âm với danh từ đó và cho biết nghĩa?
    - Cổ: hô hào, động viên, khích lệ: cổ động, cổ vũ, cổ súy->(động từ)
    - Cổ: tính chất, đặc điểm: cổ điển, cổ quái, cổ hủ->(tính từ)
    Tiếng Việt - Tiết 43: Từ đồng âm
    III. Luyện tập
    * Bài tập 3: Đặt câu sao cho mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm
    Hs làm và trình bày
    Ví dụ: Các nhà lãnh đạo xã ngồi vào bàn để bàn việc vận động học sinh tới lớp.
    * Bài tập 4: Vận dụng từ đồng âm để giải quyết tình huống
    Hs làm và trình bày
    IV. Hướng dẫn hoạt động nối tiếp
    Học bài cũ phần Ghi nhớ SGK
    Làm các bài tập còn lại.
    - Chuẩn bị: BÀI 11.Tiết 44.TẬP LÀM VĂN : CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
     
    Gửi ý kiến