Tĩnh dạ tứ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 30-10-2014
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn: st
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 30-10-2014
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng
QUÝ THẦY CÔ GIÁO DỰ GIỜ DẠY TỐT
GV: Nguy?n Du?ng Hoan
Môn: Ngữ văn 7
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
2. Tìm các từ đồng nghĩa với từ sau và cho biết đó là
các từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn?
Mẹ.
1. Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2. Các từ đồng nghĩa với từ: Mẹ: Má, u, bầm, mợ...( đồng nghĩa hoàn toàn)
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Thơ Lý Bạch tràn ngập ánh trăng.
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Khi tác giả sống tha hương trong
cảnh loạn li.
b. Đề tài: Vọng nguyệt hoài hương
c. Thể thơ: Ngũ ngôn cổ thể
d. Đọc - Tìm hiểu từ khó:
LÍ BẠCH (701-762)
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
Dịch nghĩa:
Ánh trăng sáng đầu giường,
Ngỡ là sương trên mặt đất.
Ngẩng đầu ngắm vầng trăng sáng,
Cúi đầu nhớ quê cũ.
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
Dịch thơ:
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Tương Như dịch
Phiên âm: Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Dịch nghĩa: Ánh trăng sáng đầu giường,
Ngỡ là sương trên mặt đất.
Ngẩng đầu ngắm vầng trăng sáng,
Cúi đầu nhớ quê cũ.
Dịch thơ: Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Tương Như dịch
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
Phiên âm: Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Dịch thơ: Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Tương Như dịch
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch
I. Tìm hiểu chung:
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đầu:
LÍ BẠCH (701-762)
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Dịch thơ:
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Hai câu đầu
Nghi th?: ng? l, tu?ng l ? nh trang v?ng v?c, trong khơng gian tinh l?ng, tc gi? lin tu?ng l suong trn m?t d?t .
? Hình ?nh tho d?ch v?i t? "r?i" khơng di?n t? h?t s? chan hịa, trn ng?p c?a nh trang.
Minh nguyệt quang:
ánh trăng rọi:
Ánh trăng chiếu sáng ở trạng thái tự nhiên,
lan toả, bao trùm.
Ánh trăng chiếu thành luồng, có chủ đích,
như tìm đến nhà thơ.
Địa thương sương:
Cảm nhận về trăng, một khoảnh khắc suy nghĩ
Một hình ảnh thơ tuyệt đẹp, thể hiện sự cảm nhận tinh tế.
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đầu:
Cảnh đêm thanh tĩnh với ánh trăng vằng vặc, chan hòa, lung linh, huyền ảo.
2. Hai câu cuối:
Nghi thị: ngỡ là, tưởng là
ánh trăng vằng vặc, trong không gian tĩnh lặng, tác giả liên tưởng là sương trên mặt đất .
Phiên âm:
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Dịch thơ:
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Đưa tầm mắt qua sự vật.
Dịch “nhìn” đã giảm một phần độ biểu cảm của
câu thơ...
(Từ đồng nghĩa “nhìn”: trông, ngó, ngắm, dòm, xem …)
“Vọng”:
Hướng về một phía xa với cả tâm hồn,
bao hàm sự ngưỡng mộ, ưu ái.
“Nhìn”:
CÁC ĐỘNG TỪ:
Cử (đầu) vọng (minh nguyệt)
Đê (đầu) tư (cố hương)
Hai câu cuối:
“Nhìn” hài hòa âm điệu.
Phiên âm:
Cử đầu vọng minh nguyệt, Đê đầu tư cố hương.
Dịch thơ:
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
CÁC ĐỘNG TỪ:
Cử (đầu) vọng (minh nguyệt)
Đê (đầu) tư (cố hương)
Hai câu cuối:
- Diễn tả hành động -> thể hiện tâm trạng của nhà thơ.
- Liên kết, tạo nên tính thống nhất, liền mạch của
cảm xúc trong bài thơ.
Thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn phủ bàn
Phép đối trong hai câu thơ cuối bài Tĩnh dạ tứ?
Tổ 1: Số lượng chữ?
Tổ 2: Cấu trúc ngữ pháp?
Tổ 3: Từ loại?
Tổ 4: Thanh?
- Số lượng chữ:
- Cấu trúc ngữ pháp:
- Thanh:
Bằng nhau.
Giống nhau.
Khc nhau.
- Từ loại:
Như nhau.
PHÉP ĐỐI TRONG THƠ NGŨ NGÔN CỔ THỂ
“Đầu” trùng thanh, trùng chữ ( chỉ được dùng đối trong thơ cổ thể). Tăng nhạc tính, tạo vẻ đẹp cân đối, hài hoà cho bài thơ.
Hai câu thơ cuối đối nhau: Tạo sự hài hoà, cân đối; lời thơ trôi chảy, nhịp nhàng, có nhạc điệu; ý thơ được nhấn mạnh...
Tạo sự độc đáo, sáng tạo khi thể hiện một chủ đề quen thuộc
"Vọng nguyệt hoài hương".
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đầu:
2. Hai câu cuối:
Nỗi nhớ quê hương tha thiết, thường trực trong lòng khách xa nhà.
Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/ 124
Cử >< Đê: hành động trong khoảnh khắc.
- Vọng >< tư: nỗi nhớ quê da diết, thường trực.
- Biện pháp nghệ thuật đối lập.
Nghi
(ngỡ)
Nguyệt
(trăng)
sương
Đê
(cúi)
Cử
(ngẩng)
tư
(nhớ)
Cố hương
Vọng
Vọng nguyệt hoài hương
Sơ đồ hóa mạch cảm xúc của thi nhân
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
- Có người dịch Tĩnh dạ tứ thành hai câu thơ
như sau:
“Đêm thu trăng sáng như sương
Lý Bạch ngắm cảnh nhớ thương quê nhà”
Em hãy nhận xét hai câu thơ dịch trên?
IV. Luyện tập:
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
- Hai câu thơ dịch đã nêu đầy đủ ý, tình cảm của
nhà thơ.
- Điểm khác:
+ Lý Bạch không dùng phép so sánh. “Sương”
chỉ xuất hiện trong cảm nghĩ của nhà thơ
+ Bài thơ ẩn chủ ngữ.
+ Năm động từ chỉ còn ba bài thơ còn cho biết
tác giả ngắm cảnh như thế nào?
IV. Luyện tập:
元宵
今夜元宵月正圓
春江春水接春天
煙波深處談軍夜半歸來月滿船
Nguyên tiêu
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Rằm tháng riêng
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
( Người dịch: Xuân Thuỷ )
Hướng dẫn
học ở nhà
1. Học thuộc lòng phiên âm và bản dịch thơ của Tương Như bài thơ
Tĩnh dạ tứ.
2. Sưu tầm hai bài thơ của Lí Bạch.
3. Soạn bài: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô!
Xin trân trọng
cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh!
QUÝ THẦY CÔ GIÁO DỰ GIỜ DẠY TỐT
GV: Nguy?n Du?ng Hoan
Môn: Ngữ văn 7
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
2. Tìm các từ đồng nghĩa với từ sau và cho biết đó là
các từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn?
Mẹ.
1. Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2. Các từ đồng nghĩa với từ: Mẹ: Má, u, bầm, mợ...( đồng nghĩa hoàn toàn)
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Thơ Lý Bạch tràn ngập ánh trăng.
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Khi tác giả sống tha hương trong
cảnh loạn li.
b. Đề tài: Vọng nguyệt hoài hương
c. Thể thơ: Ngũ ngôn cổ thể
d. Đọc - Tìm hiểu từ khó:
LÍ BẠCH (701-762)
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
Dịch nghĩa:
Ánh trăng sáng đầu giường,
Ngỡ là sương trên mặt đất.
Ngẩng đầu ngắm vầng trăng sáng,
Cúi đầu nhớ quê cũ.
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
Dịch thơ:
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Tương Như dịch
Phiên âm: Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Dịch nghĩa: Ánh trăng sáng đầu giường,
Ngỡ là sương trên mặt đất.
Ngẩng đầu ngắm vầng trăng sáng,
Cúi đầu nhớ quê cũ.
Dịch thơ: Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Tương Như dịch
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
Phiên âm: Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Dịch thơ: Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Tương Như dịch
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch
I. Tìm hiểu chung:
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đầu:
LÍ BẠCH (701-762)
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Dịch thơ:
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Hai câu đầu
Nghi th?: ng? l, tu?ng l ? nh trang v?ng v?c, trong khơng gian tinh l?ng, tc gi? lin tu?ng l suong trn m?t d?t .
? Hình ?nh tho d?ch v?i t? "r?i" khơng di?n t? h?t s? chan hịa, trn ng?p c?a nh trang.
Minh nguyệt quang:
ánh trăng rọi:
Ánh trăng chiếu sáng ở trạng thái tự nhiên,
lan toả, bao trùm.
Ánh trăng chiếu thành luồng, có chủ đích,
như tìm đến nhà thơ.
Địa thương sương:
Cảm nhận về trăng, một khoảnh khắc suy nghĩ
Một hình ảnh thơ tuyệt đẹp, thể hiện sự cảm nhận tinh tế.
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đầu:
Cảnh đêm thanh tĩnh với ánh trăng vằng vặc, chan hòa, lung linh, huyền ảo.
2. Hai câu cuối:
Nghi thị: ngỡ là, tưởng là
ánh trăng vằng vặc, trong không gian tĩnh lặng, tác giả liên tưởng là sương trên mặt đất .
Phiên âm:
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Dịch thơ:
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Đưa tầm mắt qua sự vật.
Dịch “nhìn” đã giảm một phần độ biểu cảm của
câu thơ...
(Từ đồng nghĩa “nhìn”: trông, ngó, ngắm, dòm, xem …)
“Vọng”:
Hướng về một phía xa với cả tâm hồn,
bao hàm sự ngưỡng mộ, ưu ái.
“Nhìn”:
CÁC ĐỘNG TỪ:
Cử (đầu) vọng (minh nguyệt)
Đê (đầu) tư (cố hương)
Hai câu cuối:
“Nhìn” hài hòa âm điệu.
Phiên âm:
Cử đầu vọng minh nguyệt, Đê đầu tư cố hương.
Dịch thơ:
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
CÁC ĐỘNG TỪ:
Cử (đầu) vọng (minh nguyệt)
Đê (đầu) tư (cố hương)
Hai câu cuối:
- Diễn tả hành động -> thể hiện tâm trạng của nhà thơ.
- Liên kết, tạo nên tính thống nhất, liền mạch của
cảm xúc trong bài thơ.
Thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn phủ bàn
Phép đối trong hai câu thơ cuối bài Tĩnh dạ tứ?
Tổ 1: Số lượng chữ?
Tổ 2: Cấu trúc ngữ pháp?
Tổ 3: Từ loại?
Tổ 4: Thanh?
- Số lượng chữ:
- Cấu trúc ngữ pháp:
- Thanh:
Bằng nhau.
Giống nhau.
Khc nhau.
- Từ loại:
Như nhau.
PHÉP ĐỐI TRONG THƠ NGŨ NGÔN CỔ THỂ
“Đầu” trùng thanh, trùng chữ ( chỉ được dùng đối trong thơ cổ thể). Tăng nhạc tính, tạo vẻ đẹp cân đối, hài hoà cho bài thơ.
Hai câu thơ cuối đối nhau: Tạo sự hài hoà, cân đối; lời thơ trôi chảy, nhịp nhàng, có nhạc điệu; ý thơ được nhấn mạnh...
Tạo sự độc đáo, sáng tạo khi thể hiện một chủ đề quen thuộc
"Vọng nguyệt hoài hương".
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đầu:
2. Hai câu cuối:
Nỗi nhớ quê hương tha thiết, thường trực trong lòng khách xa nhà.
Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/ 124
Cử >< Đê: hành động trong khoảnh khắc.
- Vọng >< tư: nỗi nhớ quê da diết, thường trực.
- Biện pháp nghệ thuật đối lập.
Nghi
(ngỡ)
Nguyệt
(trăng)
sương
Đê
(cúi)
Cử
(ngẩng)
tư
(nhớ)
Cố hương
Vọng
Vọng nguyệt hoài hương
Sơ đồ hóa mạch cảm xúc của thi nhân
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
- Có người dịch Tĩnh dạ tứ thành hai câu thơ
như sau:
“Đêm thu trăng sáng như sương
Lý Bạch ngắm cảnh nhớ thương quê nhà”
Em hãy nhận xét hai câu thơ dịch trên?
IV. Luyện tập:
Tiết 37: Văn bản
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ) Lý Bạch
- Hai câu thơ dịch đã nêu đầy đủ ý, tình cảm của
nhà thơ.
- Điểm khác:
+ Lý Bạch không dùng phép so sánh. “Sương”
chỉ xuất hiện trong cảm nghĩ của nhà thơ
+ Bài thơ ẩn chủ ngữ.
+ Năm động từ chỉ còn ba bài thơ còn cho biết
tác giả ngắm cảnh như thế nào?
IV. Luyện tập:
元宵
今夜元宵月正圓
春江春水接春天
煙波深處談軍夜半歸來月滿船
Nguyên tiêu
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Rằm tháng riêng
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
( Người dịch: Xuân Thuỷ )
Hướng dẫn
học ở nhà
1. Học thuộc lòng phiên âm và bản dịch thơ của Tương Như bài thơ
Tĩnh dạ tứ.
2. Sưu tầm hai bài thơ của Lí Bạch.
3. Soạn bài: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô!
Xin trân trọng
cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh!
 






Chia sẻ mới nhất