TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

4 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Tổng kết về từ vựng (Tiết 43 )

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:18' 16-10-2010
    Dung lượng: 442.0 KB
    Số lượt tải: 340
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS

    GIÁO ÁN
    MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9
    Giáo viên:
    Năm học:
    TIẾNG VIỆT 9
    Tiết 43 :

    Tổng kết
    về từ vựng
    I. Từ đơn và từ phức
    II. Thành ngữ
    III. Nghĩa của từ
    IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

    
    Tiết 1
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
    1. Khaí niệm từ đơn, từ phức:
    Từ đơn:
    Là từ chỉ gồm một tiếng.
    Từ phức :
    Là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.
    Phân biệt các loại từ phức :
    a.Từ ghép: Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
    Ví dụ: Xăng dầu, máy khâu, quần áo, học sinh, cá thu, hoa cúc...
    b. Từ láy: Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
    Ví dụ: Nho nhỏ, bâng khuâng, xôn xao, lấp lánh, chằm chằm, lung linh ...
    2. Xác định từ ghép và từ láy:
    Từ ghép:

    - ngặt nghèo, giam giữ
    - bó buộc, tươi tốt
    - bọt bèo, cỏ cây
    - đưa đón, nhường nhịn
    - rơi rụng, mong muốn
    Từ láy:

    - nho nhỏ
    - gật gù
    - lạnh lùng
    - xa xôi
    - lấp lánh
    3. Từ láy “giảm nghĩa”, từ láy “tăng nghĩa”:
    a. Giảm nghĩa :
    b. Tăng nghĩa :
    Trăng trắng
    đèm đẹp
    nho nhỏ
    lành lạnh
    xôm xốp
    nhấp nhô
    sạch sành sanh
    sát sàn sạt
    II. THÀNH NGỮ:
    1. Khái niệm thành ngữ:
    Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
    2. Xác định thành ngữ, tục ngữ:
    Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
    Đánh trống bỏ dùi
    Chó treo mèo đậy
    Được voi đòi tiên
    Nước mắt cá sấu
    (Tục ngữ)
    (Thành ngữ)
    (Tục ngữ)
    (Thành ngữ)
    (Thành ngữ)
    3. Trò chơi tìm thành ngữ
    Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật
    Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật
    (Chia lớp thành các nhóm nhỏ theo bàn học thi đua xem nhóm nào tìm ra được nhiều thành ngữ theo yêu cầu.)
    Đầu voi đuôi chuột
    Mèo mù vớ cá rán
    Ăn ốc nói mò
    Chuột chạy cùng sào
    Lên voi xuống chó …
    Cây nhà lá vườn
    Cưỡi ngựa xem hoa
    Rau nào sâu nấy
    Gạo châu củi quế
    -Cây cao bóng cả

    Mèo mù vớ cá rán: Một sự may mắn tình cờ do hoàn cảnh đem lại.
    - Đầu voi đuôi chuột: Sự việc lúc khởi đầu có vẻ to tát, khi kết thúc thì không ra gì.


    Cây nhà lá vườn: Hoa quả tự trồng, sản phẩm tự làm ra.
    Cây cao bóng cả: Những người lớn tuổi , có uy tín
    4.Thành ngữ trong văn chương:
    * Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non.
    (Hồ Xuân Hương)
    * Kiến bò miệng chén chưa lâu,
    Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa.
    (Ng. Du - Truyện Kiều)
    * Hoạn thư hồn lạc phách xiêu
    Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca.
    (Ng. Du - Truyện Kiều)
    III. NGHĨA CỦA TỪ:
    1. Khái niệm nghĩa của từ :
    Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ …) mà từ biểu thị.
    2. Chọn cách hiểu đúng:
    a. Nghĩa của từ mẹ là “ người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con”.
     Cách hiểu hợp lý
    c. Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ em rất hiền và Thất bại là mẹ thành công.

    b. Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “người phụ nữ có con”.
     Cách giải thích chưa hợp lý
    d. Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với nghĩa của từ bà.
     Cách giải thích sai
     Cách hiểu có sự nhầm lẫn giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển
    IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
    Khái niệm:
    - Từ nhiều nghĩa:
    là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa.
    - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
    là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc đến nghĩa chuyển).
    Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
    2. Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
    Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng !
    (Truyện Kiều – Ng. Du)
     Không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nó chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, chưa được cố định hoá trong từ “hoa”, chưa được chú giải trong từ điển.
     
    Gửi ý kiến