tu dong am ngu van 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dăng Việt Nha Tang
Ngày gửi: 20h:09' 08-04-2013
Dung lượng: 501.5 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Dăng Việt Nha Tang
Ngày gửi: 20h:09' 08-04-2013
Dung lượng: 501.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Câu 1: Từ trái nghĩa là gì? Cho Ví dụ.
Câu 2: Từ trái nghĩa được sử dụng để làm gì?
Đáp án.
Câu 1: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
VD: Tốt >< xấu; mập >< ốm…
Câu 2: Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm lời nói thêm sinh động.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
1. Thế nào là từ đồng âm ?
Giải thích nghĩa của từ “lồng” trong các câu sau
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
c. Tôi lồng ruột chăn bông vào vỏ chăn.
- Lồng: Động tác nhảy dựng lên của động vật.
- Lồng: Chuồng nhỏ để nhốt chim.
- Lồng: Cho cái nọ vào bên trong cái kia.
Từ “lồng” trong các câu phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
a. Con ngựa đang đứng bổng lồng lên.
* Giải thích nghĩa của từ “thanh” trong các câu sau:
b. Chiếc áo màu thiên thanh của chị ấy thật đẹp.
a. Ông ấy là vị quan sống thanh bạch.
- Thanh: màu xanh.
- Thanh: trong sạch.
c. Âm thanh của cây sáo này thật hay.
- Thanh: tiếng.
Từ “ thanh” trong các câu phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
1. Thế nào là từ đồng âm ?
* Ghi nhớ/135.
VD:
- Lồng: Động tác nhảy dựng lên của động vật.
- Lồng: Chuồng nhỏ để nhốt chim.
- Lồng: Cho cái nọ vào bên trong cái kia.
Tìm từ đồng âm trong các câu sau và giải nghĩa của chúng
a) Bà già đi chợ Cầu Đông.
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
- Từ đồng âm: “Lợi”.
- Lợi: lợi ích.
- Lợi: nướu răng.
b) Kiến bò đĩa thịt bò.
- Từ đồng âm: “bò”.
- Bò: hoạt động di chuyển.
- Bò: Tên một loại động vật.
* Từ “mắt” trong các câu sau có phải là từ đồng âm không?
Hãy giải thích.
a. Mắt Nam bị cận thị.
b. Quả na mở mắt tròn xoe.
c. Quả thơm có rất nhiều mắt.
CÂU HỎI THẢO LUẬN.
- Từ “mắt” trong các câu sau không phải là từ đồng âm mà là
từ nhiều nghĩa vì nghĩa của chúng có sự liên quan với nhau.
Trong đó có 1 từ là nghĩa gốc, các từ còn lại là nghĩa chuyển.
+ Mắt: là một bộ phận của người và động vật, dùng để nhìn.
+ Mắt: là bộ phận giống hình con mắt ở vỏ ngoài của một số loại thực vật.
Giống nhau về hình dạng.
PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA.
- Từ đồng âm: là từ giống
nhau về âm thanh nhưng
nghĩa khác xa nhau,không
liên quan gì đến nhau.
- Từ nhiều nghĩa: là hiện
tượng 1 từ nhưng có nhiều
nghĩa khác nhau, các nghĩa
ấy có sự liên quan với
nhau.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
1. Thế nào là từ đồng âm ?
* Ghi nhớ/135.
VD:
- Lồng: Động tác nhảy dựng lên của động vật.
- Lồng: Chuồng nhỏ để nhốt chim.
- Lồng: Cho cái nọ vào bên trong cái kia.
2. Sử dụng từ đồng âm.
2. Sử dụng từ đồng âm.
Đem cá về kho để cất giữ.
Đem cá về kho.
Đem cá về chế biến món ăn.
Đem cá về để trong kho.
Đem cá về mà kho
Cần chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
1. Thế nào là từ đồng âm ?
* Ghi nhớ/135.
- Lồng: Động tác nhảy dựng lên của động vật.
- Lồng: Chuồng nhỏ để nhốt chim.
- Lồng: Cho cái nọ vào bên trong cái kia.
2. Sử dụng từ đồng âm.
Ghi nhớ 2/136.
Vd: Đem cá về kho để cất giữ.
Đem cá về kho.
Đem cá về chế biến món ăn.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
Bài 1: Tìm từ đồng âm
với các từ: thu, cao, ba,
tranh, sang, nam, sức,
nhè, tuốt, môi.
Đáp án.
* Thu: mùa thu - thu dọn.
* Cao: cao thấp - cao su
* Ba: thứ ba - ba hoa .
* Tranh: bức tranh - tranh giành.
* Sang: sang giàu - sang Mĩ.
* Nam: nam giới- phía nam.
* Sức: Sức khỏe - sức mẻ.
* Nhè: khóc nhè - nhè vào.
* Tuốt: Tuốt lúa - đi tuốt.
* Môi: Son môi- môi trường.
II. LUYỆN TẬP.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
II. LUYỆN TẬP.
a) Tìm các nghĩa khác nhau
của danh từ “cổ” và giải thích
mối liên quan giữa các nghĩa
đó.
- Các nghĩa khác nhau của
danh từ “cổ”: cổ chai, cổ áo...
- Giống nhau: Đều chỉ vật ở
trên phần thân của người, vật
b) Tìm từ đồng âm với danh
từ cổ và cho biết nghĩa của từ
đó.
- Cổ đại, cổ tích, đồ cổ…
Cổ nghĩa là xưa.
- Cổ vũ, cổ động…
Cổ nghĩa là tiếng reo hò.
Bài 2
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
II. LUYỆN TẬP.
Bài 3
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau: (mỗi câu phải có cả 2 từ)
* Bàn (danh từ) - bàn (động từ)
Mọi người ngồi vào bàn cùng nhau bàn luận.
* Sâu (danh từ) - sâu (tính từ)
Con sâu ẩn nấp sâu trong kẽ lá.
* Năm (danh từ)- năm (số từ)
Năm nay tôi được năm tuổi.
Thể lệ: Nhìn tranh và đặt câu có chứa sự
vật trong tranh sau đó đặt thêm câu có từ
đồng âm với sự vật ấy.
Trò chơi : AI NHANH HƠN.
Trò chơi : AI NHANH HƠN.
- Những quả dâu rất ngon.
- Cô dâu chú rể rất đẹp đôi.
- Thịt bò rất giàu chất đạm.
- Nó viết bài chậm như rùa bò.
- Tôi rất thích cá vàng.
- Tôi cá là nó sẽ chiến thắng.
- Rắn là loài rất hung dữ.
- Nó có một thân hình rắn chắc.
Hướng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm”.
Câu 1: Từ trái nghĩa là gì? Cho Ví dụ.
Câu 2: Từ trái nghĩa được sử dụng để làm gì?
Đáp án.
Câu 1: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
VD: Tốt >< xấu; mập >< ốm…
Câu 2: Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm lời nói thêm sinh động.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
1. Thế nào là từ đồng âm ?
Giải thích nghĩa của từ “lồng” trong các câu sau
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
c. Tôi lồng ruột chăn bông vào vỏ chăn.
- Lồng: Động tác nhảy dựng lên của động vật.
- Lồng: Chuồng nhỏ để nhốt chim.
- Lồng: Cho cái nọ vào bên trong cái kia.
Từ “lồng” trong các câu phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
a. Con ngựa đang đứng bổng lồng lên.
* Giải thích nghĩa của từ “thanh” trong các câu sau:
b. Chiếc áo màu thiên thanh của chị ấy thật đẹp.
a. Ông ấy là vị quan sống thanh bạch.
- Thanh: màu xanh.
- Thanh: trong sạch.
c. Âm thanh của cây sáo này thật hay.
- Thanh: tiếng.
Từ “ thanh” trong các câu phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
1. Thế nào là từ đồng âm ?
* Ghi nhớ/135.
VD:
- Lồng: Động tác nhảy dựng lên của động vật.
- Lồng: Chuồng nhỏ để nhốt chim.
- Lồng: Cho cái nọ vào bên trong cái kia.
Tìm từ đồng âm trong các câu sau và giải nghĩa của chúng
a) Bà già đi chợ Cầu Đông.
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
- Từ đồng âm: “Lợi”.
- Lợi: lợi ích.
- Lợi: nướu răng.
b) Kiến bò đĩa thịt bò.
- Từ đồng âm: “bò”.
- Bò: hoạt động di chuyển.
- Bò: Tên một loại động vật.
* Từ “mắt” trong các câu sau có phải là từ đồng âm không?
Hãy giải thích.
a. Mắt Nam bị cận thị.
b. Quả na mở mắt tròn xoe.
c. Quả thơm có rất nhiều mắt.
CÂU HỎI THẢO LUẬN.
- Từ “mắt” trong các câu sau không phải là từ đồng âm mà là
từ nhiều nghĩa vì nghĩa của chúng có sự liên quan với nhau.
Trong đó có 1 từ là nghĩa gốc, các từ còn lại là nghĩa chuyển.
+ Mắt: là một bộ phận của người và động vật, dùng để nhìn.
+ Mắt: là bộ phận giống hình con mắt ở vỏ ngoài của một số loại thực vật.
Giống nhau về hình dạng.
PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA.
- Từ đồng âm: là từ giống
nhau về âm thanh nhưng
nghĩa khác xa nhau,không
liên quan gì đến nhau.
- Từ nhiều nghĩa: là hiện
tượng 1 từ nhưng có nhiều
nghĩa khác nhau, các nghĩa
ấy có sự liên quan với
nhau.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
1. Thế nào là từ đồng âm ?
* Ghi nhớ/135.
VD:
- Lồng: Động tác nhảy dựng lên của động vật.
- Lồng: Chuồng nhỏ để nhốt chim.
- Lồng: Cho cái nọ vào bên trong cái kia.
2. Sử dụng từ đồng âm.
2. Sử dụng từ đồng âm.
Đem cá về kho để cất giữ.
Đem cá về kho.
Đem cá về chế biến món ăn.
Đem cá về để trong kho.
Đem cá về mà kho
Cần chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
1. Thế nào là từ đồng âm ?
* Ghi nhớ/135.
- Lồng: Động tác nhảy dựng lên của động vật.
- Lồng: Chuồng nhỏ để nhốt chim.
- Lồng: Cho cái nọ vào bên trong cái kia.
2. Sử dụng từ đồng âm.
Ghi nhớ 2/136.
Vd: Đem cá về kho để cất giữ.
Đem cá về kho.
Đem cá về chế biến món ăn.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
Bài 1: Tìm từ đồng âm
với các từ: thu, cao, ba,
tranh, sang, nam, sức,
nhè, tuốt, môi.
Đáp án.
* Thu: mùa thu - thu dọn.
* Cao: cao thấp - cao su
* Ba: thứ ba - ba hoa .
* Tranh: bức tranh - tranh giành.
* Sang: sang giàu - sang Mĩ.
* Nam: nam giới- phía nam.
* Sức: Sức khỏe - sức mẻ.
* Nhè: khóc nhè - nhè vào.
* Tuốt: Tuốt lúa - đi tuốt.
* Môi: Son môi- môi trường.
II. LUYỆN TẬP.
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
II. LUYỆN TẬP.
a) Tìm các nghĩa khác nhau
của danh từ “cổ” và giải thích
mối liên quan giữa các nghĩa
đó.
- Các nghĩa khác nhau của
danh từ “cổ”: cổ chai, cổ áo...
- Giống nhau: Đều chỉ vật ở
trên phần thân của người, vật
b) Tìm từ đồng âm với danh
từ cổ và cho biết nghĩa của từ
đó.
- Cổ đại, cổ tích, đồ cổ…
Cổ nghĩa là xưa.
- Cổ vũ, cổ động…
Cổ nghĩa là tiếng reo hò.
Bài 2
Tiết 43. TỪ ĐỒNG ÂM.
I. BÀI HỌC
II. LUYỆN TẬP.
Bài 3
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau: (mỗi câu phải có cả 2 từ)
* Bàn (danh từ) - bàn (động từ)
Mọi người ngồi vào bàn cùng nhau bàn luận.
* Sâu (danh từ) - sâu (tính từ)
Con sâu ẩn nấp sâu trong kẽ lá.
* Năm (danh từ)- năm (số từ)
Năm nay tôi được năm tuổi.
Thể lệ: Nhìn tranh và đặt câu có chứa sự
vật trong tranh sau đó đặt thêm câu có từ
đồng âm với sự vật ấy.
Trò chơi : AI NHANH HƠN.
Trò chơi : AI NHANH HƠN.
- Những quả dâu rất ngon.
- Cô dâu chú rể rất đẹp đôi.
- Thịt bò rất giàu chất đạm.
- Nó viết bài chậm như rùa bò.
- Tôi rất thích cá vàng.
- Tôi cá là nó sẽ chiến thắng.
- Rắn là loài rất hung dữ.
- Nó có một thân hình rắn chắc.
Hướng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm”.
 






Chia sẻ mới nhất