TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

6 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Bài 5. Từ Hán Việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: NNCTT
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:05' 04-11-2021
    Dung lượng: 592.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên thực hiện: Lê Văn Bình
    Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh
    Nam h?c: 2021-2022
    GV: L Van Bình
    TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
    PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
    Ch? d? 5:
    T? LO?I V T? HN VI?T.
    ND 4: T? HA?N VI?T & T? HN VI?T (tt)
    I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
    Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
    Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
    Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
    TỪ HÁN VIỆT
    TỪ HÁN VIỆT (tt)
    II. Từ ghép Hán Việt :
    TỪ HÁN VIỆT
    TỪ HÁN VIỆT (tt)
    1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
    2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
    b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
    TỪ HÁN VIỆT
    TỪ HÁN VIỆT (tt)
    II. Từ ghép Hán Việt :
    1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
    2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
    b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
    II. Từ ghép Hán Việt :
    TỪ HÁN VIỆT
    TỪ HÁN VIỆT (tt)
    Từ ghép Hán Việt
    Từ ghép đẳng lập
    Từ ghép chính phụ
    Giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
    Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
    Dn b
    Ví dụ/ SGK/81+82
    ? Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (in đậm, gạch chân) mà không dùng từ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)?
    a. Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.(đàn bà)
    b. Cụ là nhà lão thành cách mạng. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
    c. Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)
    IV. Sử dụng từ Hán Việt:
    TỪ HÁN VIỆT
    TỪ HÁN VIỆT (tt)
    1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
    Ví dụ a:
    - Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
    - Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
    Tạo sắc thái
    trang trọng
    Sắc thái không
    trang trọng
    Tạo sắc thái trang trọng
    IV. Sử dụng từ Hán Việt:
    TỪ HÁN VIỆT
    TỪ HÁN VIỆT (tt)
    - Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai tang cụ trên một ngọn đồi.
    Thể hiện thái độ tôn kính
    Thái độ thiếu tôn kính
    Thể hiện thái độ tôn kính.
    - Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, nhân dân địa phương đã chôn cụ trên một ngọn đồi.
    IV. Sử dụng từ Hán Việt:
    TỪ HÁN VIỆT
    TỪ HÁN VIỆT (tt)
    Bác sĩ đang khám tử thi.
    Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    Bác sĩ đang khám xác chết.
    Sắc thái tao nhã
    Cảm giác ghê sợ
    IV. Sử dụng từ Hán Việt:
    TỪ HÁN VIỆT
    TỪ HÁN VIỆT (tt)
    Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
    Nhân Tông.
    Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
    Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
    Nhà vua: Để làm gì?
    Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
    ( Theo Chuyện hay sử cũ )
    ? * GHI NH? 1/ SGK/ 82
    Ví dụ b:
    Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
    TỪ HÁN VIỆT
    TỪ HÁN VIỆT (tt)
    2/Khơng nn l?m d?ng t? Hn Vi?t:
    b/ - Ngoài sân, nhi
    đồng đang vui đùa.
    a/- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
    Dùng từ Hán Việt
    Dùng từ thuần Việt
    Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
    Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
    a/- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
    b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
    ? * GHI NH? 2/ SGK/ 82
    TRÒ CHƠI Ô CHỮ
    10
    9
    8
    7
    1
    6
    5
    4
    3
    2
    12
    11
    M
    G
    P
    L
    A
    Đ
    A
    N
    G
    V
    I
    A
    P
    H
    O
    H
    U
    P
    H
    H
    I
    N
    O
    N
    G
    U
    C
    Đ
    A
    O
    C
    I
    Q
    U
    C
    B
    I
    E
    H
    A
    M
    C
    G
    O
    N
    P
    H
    I
    E
    H
    K
    I
    N
    K
    G
    H
    O
    N
    N
    H
    A
    T
    A
    O
    C
    O
    Đ
    U
    N
    G
    I
    N
    H
    H
    I
    S
    C
    M
    CÂU 1:
    Hoàn thành câu thơ sau:
    ... sáo vẳng trâu về hết
    Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
    (Trần Nhân Tông)
    CÂU 2:
    Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
    CÂU 3:
    Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:
    Nguyễn .........
    CÂU 4:
    Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, .. có phải là từ Hán Việt không?
    CÂU 5:
    Không nên dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái nào sau đây:
    Trang trọng, tao nhã.
    Cổ
    Châm biếm
    CÂU 6:

    Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
    CÂU 7:
    Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, . được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
    CÂU 8:
    Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
    CÂU 9:
    Người lái máy bay còn gọi là gì?
    CÂU 10:
    "Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt" điều đó đúng hay sai?
    CÂU 11:
    Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
    CÂU 12:
    Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
    Biết bao chiến sĩ đã .. cho độc lập, tự do của Tổ quốc
     
    Gửi ý kiến