Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:05' 04-11-2021
Dung lượng: 592.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: NNCTT
Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:05' 04-11-2021
Dung lượng: 592.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên thực hiện: Lê Văn Bình
Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh
Nam h?c: 2021-2022
GV: L Van Bình
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
Ch? d? 5:
T? LO?I V T? HN VI?T.
ND 4: T? HA?N VI?T & T? HN VI?T (tt)
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
II. Từ ghép Hán Việt :
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
II. Từ ghép Hán Việt :
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
II. Từ ghép Hán Việt :
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Dn b
Ví dụ/ SGK/81+82
? Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (in đậm, gạch chân) mà không dùng từ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)?
a. Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.(đàn bà)
b. Cụ là nhà lão thành cách mạng. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
c. Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
Ví dụ a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai tang cụ trên một ngọn đồi.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, nhân dân địa phương đã chôn cụ trên một ngọn đồi.
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
Bác sĩ đang khám tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo Chuyện hay sử cũ )
? * GHI NH? 1/ SGK/ 82
Ví dụ b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
2/Khơng nn l?m d?ng t? Hn Vi?t:
b/ - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
a/- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a/- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
? * GHI NH? 2/ SGK/ 82
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
CÂU 1:
Hoàn thành câu thơ sau:
... sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
(Trần Nhân Tông)
CÂU 2:
Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
CÂU 3:
Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:
Nguyễn .........
CÂU 4:
Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, .. có phải là từ Hán Việt không?
CÂU 5:
Không nên dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái nào sau đây:
Trang trọng, tao nhã.
Cổ
Châm biếm
CÂU 6:
Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
CÂU 7:
Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, . được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
CÂU 8:
Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
CÂU 9:
Người lái máy bay còn gọi là gì?
CÂU 10:
"Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt" điều đó đúng hay sai?
CÂU 11:
Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
CÂU 12:
Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
Biết bao chiến sĩ đã .. cho độc lập, tự do của Tổ quốc
Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh
Nam h?c: 2021-2022
GV: L Van Bình
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
Ch? d? 5:
T? LO?I V T? HN VI?T.
ND 4: T? HA?N VI?T & T? HN VI?T (tt)
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
II. Từ ghép Hán Việt :
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
II. Từ ghép Hán Việt :
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
II. Từ ghép Hán Việt :
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Dn b
Ví dụ/ SGK/81+82
? Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (in đậm, gạch chân) mà không dùng từ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)?
a. Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.(đàn bà)
b. Cụ là nhà lão thành cách mạng. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
c. Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
Ví dụ a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai tang cụ trên một ngọn đồi.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, nhân dân địa phương đã chôn cụ trên một ngọn đồi.
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
Bác sĩ đang khám tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo Chuyện hay sử cũ )
? * GHI NH? 1/ SGK/ 82
Ví dụ b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
2/Khơng nn l?m d?ng t? Hn Vi?t:
b/ - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
a/- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a/- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
? * GHI NH? 2/ SGK/ 82
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
CÂU 1:
Hoàn thành câu thơ sau:
... sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
(Trần Nhân Tông)
CÂU 2:
Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
CÂU 3:
Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:
Nguyễn .........
CÂU 4:
Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, .. có phải là từ Hán Việt không?
CÂU 5:
Không nên dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái nào sau đây:
Trang trọng, tao nhã.
Cổ
Châm biếm
CÂU 6:
Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
CÂU 7:
Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, . được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
CÂU 8:
Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
CÂU 9:
Người lái máy bay còn gọi là gì?
CÂU 10:
"Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt" điều đó đúng hay sai?
CÂU 11:
Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
CÂU 12:
Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
Biết bao chiến sĩ đã .. cho độc lập, tự do của Tổ quốc
 






Chia sẻ mới nhất