TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

6 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Bài 3. Từ láy

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: NNCTT
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:02' 04-11-2021
    Dung lượng: 114.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ VĂN 7
    Năm học: 2021-2022
    GV: Lê Văn Bình
    TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
    PHÒNG GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN
    Chủ đề 2: TỪ PHỨC.
    ND1: TỪ GHÉP
    ND2: TỪ LÁY
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    ND 2: TỪ LÁY
    1. Xét ví dụ SGK/41.
    I. Các loại từ láy:
    a. Những từ láy (in đậm) trong các câu sau (trích từ văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê), có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau?
    - Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch.
    - Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.
    Đăm đăm:
    Mếu máo:
    Liêu xiêu:
    Lặp lại tiếng gốc.
    Lặp bộ phận m
    Lặp bộ phận iêu
     Từ láy toàn bộ.
    } Từ láy bộ phận.
    1. Xét ví dụ SGK/41.
    I. Các loại từ láy:
    b. Vì sao các từ láy (in đậm) dưới đây (trích từ văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê) không nói được là bật bật, thẳm thẳm.
    - Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
    - Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vù khóc nhiều.
    TỪ LÁY
    - bật bật→bần bật
    - thẳm thẳm→thăm thẳm
     biến đổi phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
     biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
    2. Kết luận: Ghi nhớ SGK/ 42
    TỪ LÁY
    1. Xét ví dụ SGK/41.
    I. Các loại từ láy:
    - Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn ( vd : nhỏ nhỏ, xiêu xiêu ) hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh
    ( vd: nho nhỏ, đèm đẹp, xôm xốp).
    - Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu (vd : long lanh, nhăn nhó) hoặc phần vần
    (vd: lắc đắc, lí nhí).
    Đồng lúa xanh mơn mởn.
    Bài tập nhanh
    Xếp các từ láy sau vào 2 nhóm: Từ láy toàn bộ và Từ láy bộ phận: nho nhỏ, lặng lẽ , chiều chiều, xôn xao, xiêu xiêu, quanh quanh, mênh mông, long lanh. .
    Từ láy toàn bộ:
    nho nhỏ
    xiêu xiêu
    chiều chiều
    quanh quanh
    Từ láy bộ phận:
    lặng lẽ
    xôn xao
    mênh mông
    long lanh
    II. Nghĩa của từ láy:
    1.Xét ví dụ1 SGK/42
    a. Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa,tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
    TỪ LÁY
    b. Các từ láy trong nhóm sau đây có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
    + lí nhí, li ti, ti hí.
    + nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.
    c. So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với nghĩa gốc làm cơ sở hình thành chúng: đỏ, mềm?
    -Lí nhí, li ti, ti hí:
    Có chung khuôn vần “ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé về âm thanh và hình dáng.
    nhấp nhô,
    phập phồng, bập bềnh:
    Lặp lại phụ âm đầu và vần ấp. Mô tả trạng thái vận động khi lên khi xuống, gồ ghề không bằng phẳng.
    Nghĩa của từ láy tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
    Ha hả, oa oa, tích tắc,
    gâu gâu

     Tạo nghĩa dựa trên mô phỏng âm thanh.
    - So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc:

    - mềm mại - mềm
    Mang sắc thái biểu cảm rõ rệt.
    - thăm thẳm - thẳm ; ầm ầm - ầm; ào ào - ào
     Sắc nhấn mạnh.
    - đo đỏ - đỏ
    Sắc thái giảm nhẹ.
    Nghĩa của từ láy có sắc thái riêng so với tiếng gốc
    - Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
    - Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ.
    II. Nghĩa của từ láy:
    1.Xét ví dụ1 SGK/42
    TỪ LÁY
    2. Ghi nhớ SGK
    Những từ sau đây là từ ghép hay từ láy: dẻo dai , tươi tốt , tươi cười , máu mủ , đất đai.
    *Phân biệt từ láy với từ ghép đẳng lập có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    TỪ LÁY
    I. Các loại từ láy:
    II. Nghĩa của từ láy:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1: SGK/43
    TỪ LÁY
    Đọc đoạn đầu trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” (từ “Mẹ tôi giọng khản đặc” đến “nặng nề thế này”).
    a) Tìm các từ láy có trong đoạn văn đó.
    b) Xếp các từ láy theo bảng phân loại sau đây:
    Bài tập 2
    Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:.
    ……...ló
    ………nhỏ
    Nhức……
    ………..thấp
    ………..chếch
    ………ách
    Lấp
    Nho
    nhối
    Thâm
    Chênh
    Anh
    TỪ LÁY
    Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
    - nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
    a/ Bà mẹ ………… khuyên bảo con.
    nhẹ nhàng
    b/ Làm xong công việc, nó thở phào …………... như trút được ghánh nặng.
    nhẹ nhõm
    TỪ LÁY
    Bài tập 4: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
    - xấu xí, xấu xa
    a/ Mọi người đều căm phẫn hành động ………..của tên phản bội.
    xấu xa
    b/ Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, ………
    xấu xí
    Bài tập 5: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen.
    - Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn.
    - Bạn Nam nói năng nhỏ nhẻ như con gái.
    - Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.
    - Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.
    TỪ LÁY
    Bài tập 6: Các từ : máu mủ , mặt mũi , tóc tai , râu ria , khuôn khổ , ngọn nghành, tươi tốt , nấu nướng , ngu ngốc, học hỏi , mệt mỏi , nảy nở …là từ ghép hay từ láy ?
    Các từ trên là từ ghép . Vì các tiếng tạo nên có quan hệ với nhau về nghĩa.

    HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
    Từ láy gồm mấy loại?
    Một loại
    A
    Hai loại
    B
    Ba loại
    c
    Bốn loại
    D
    Câu1
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    4. HOẠT ĐỘNG 4: : HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
    Từ láy bộ phận
    A
    Từ phức
    B
    Từ đơn
    c
    Từ láy toàn bộ
    D
    Câu 2
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    Trong bài hát “Nhạc rừng” có từ “phơi phới”, thuộc từ láy:
    4. HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
    Trong bài hát “Nhạc rừng” có từ
    “liên miên”, “lao xao”, “róc rách”
    thuộc từ láy:
    Từ láy toàn bộ
    A
    Từ phức
    B
    Từ láy bộ phận
    c
    T? don

    D
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    Câu 3
    Các từ “dẻo dai”, “tươi tốt”, “tươi cười”
    thuộc loại từ nào trong các từ loại sau:
    Từ láy toàn bộ
    A
    Từ ghép đẳng lập
    B
    Từ láy bộ phận
    c
    Từ ghép chính phụ
    D
    Câu4
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    4. HOẠT ĐỘNG : HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
    + Học thuộc các ghi nhớ SGK/42.
    + Làm bài tập 3.4(còn lại), bài tập 6 SGK/43.
    + Viết đoạn văn ngắn miêu tả “Cánh đồng lúa” có sử dụng ít nhất ba từ láy.
    - Soạn bài: chủ đề “ Ca dao, dân ca” . Yêu cầu:
    + Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau mỗi ví dụ.
    + Nhận diện đại từ trong các văn bản đã học và trong cách xưng hô giao tiếp hằng ngày.
    + Xem trước phần luyện tập SGK/56,57.
    Chúc các em học sinh
    chăm ngoan, học giỏi.
     
    Gửi ý kiến