TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

4 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Văn 7_Câu đặc biệt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: St
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:11' 07-04-2010
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 64
    Số lượt thích: 0 người
    Bài giảng - Môn Tiếng Việt 7
    Bài 20 Tiết 82: CÂU ĐẶC BIỆT
    GV thực hiện: Phan Thị Thùy Nga
    Đơn vị: Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng, Thành phố Huế
    * Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.
    Câu 1. Câu rút gọn là câu:
    A. Chỉ có thể vắng chủ ngữ.
    B. Chỉ có thể vắng vị ngữ.
    C. Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ.
    D. Chỉ có thể vắng các thành phần phụ.
    Câu 2. Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì là nhiều nhất?”?
    A. Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.
    B. Đọc sách là việc mà mình dành nhiều thời gian nhất.
    C.Tất nhiên là đọc sách.
    D. Đọc sách.
    Câu 3. Câu nào trong những câu sau là câu rút gọn?
    A. Ai cũng phải học đi đôi với hành.
    B. Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành.
    C. Học đi đôi với hành.
    D. Rất nhiều người học đi đôi với hành.
    Câu 4. Câu “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn” được rút gòn thành phần nào?
    A. Trạng ngữ.
    B. Chủ ngữ.
    C. Vị ngữ.
    D. Bổ ngữ.

    CÂU ĐẶC BIỆT
    BÀI 20 TIẾT 82
    I. Thế nào là câu đặc biệt?
    1. Ví dụ:
    Ôi, em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
    (Khánh Hoài)



    CÂU ĐẶC BIỆT
    BÀI 20 TIẾT 82
    Em tôi bước vào lớp.
    Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình.
    CN
    VN
    CN
    Ôi, em Thủy !
    Ôi: Là một tiếng kêu ngạc nhiên
    em Thủy: Là một lời gọi tên
    Không có thành phần chủ ngữ và vị ngữ.
    A. Đó là một câu bình thường, có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
    B. Đó là một câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.
    C. Đó là một câu không thể có chủ ngữ lẫn vị ngữ.
    Ôi, em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
    Ôi, em Thủy , tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
    Ôi: thành phần cảm thán
    em Thủy: thành phần gọi đáp
    2. Ghi nhớ 1: Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ
    * Bài tập nhanh:
    Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau:

    Mọi người ngoảnh lại nhìn.
    Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau.

    Rầm !
    Thật khủng khiếp !
    I. Thế nào là câu đặc biệt?
    1. Ví dụ:
    2. Ghi nhớ 1:


    CÂU ĐẶC BIỆT
    BÀI 20 TIẾT 82
    II. Tác dụng của câu đặc biệt

    1. Ví dụ:
    X
    X
    X
    X
    2. Ghi nhớ 2: Câu đặc biệt thường dùng để:

    - Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
    - Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
    - Bộc lộ cảm xúc;
    - Gọi đáp.
    x
    x
    x
    x
    Bài tập 1. Tìm trong những ví dụ dưới đây những câu đặc biệt và câu rút gọn.

    c. (1)Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. (2)Gió biển thổi lồng lộng. (3)Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. (4)Một hồi còi.
    (Nguyễn Trí Huân)
    d. (1) Chim sâu hỏi chiếc lá:
    - (2) Lá ơi !(3) Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi !
    - (4) Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
    Câu đặc biệt
    Câu rút gọn
    1. Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi !
    2. Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
    1. Một hồi còi.

    2. Lá ơi !

    Bài tập 2.
    Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.
    Làm cho câu gọn hơn, thông tin yêu cầu nhanh hơn
    Thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
    Gọi đáp
    * Viết đoạn văn từ 3 đến 4 câu, chủ đề vệ sinh trường lớp, trong đó có sử dụng câu đặc biệt.
    Đ
    Đ
    Đ
    0 đ
    0 đ
    A
    B
    C
    D
    E
    F
    Nhóm I
    10 đ
    Đ
    Đ
    Đ
    40 đ
    30 đ
    20 đ
    Đ
    S
    Nhóm II
    Nhóm III
    Nhóm IV
    Trò chơi chọn chũ trả lời
    Trò chơi chọn chữ trả lời
    10
    0
    50 đ
    60 đ
    Đ
    Đ
    Đ
    0 đ
    0 đ
    10 đ
    Đ
    Đ
    Đ
    40 đ
    30 đ
    20 đ
    Đ
    S
    10
    0
    50 đ
    60 đ
    Đ
    Đ
    Đ
    0 đ
    0 đ
    10 đ
    Đ
    Đ
    Đ
    40 đ
    30 đ
    20 đ
    Đ
    S
    10
    0
    50 đ
    60 đ
    Đ
    Đ
    Đ
    0 đ
    0 đ
    10 đ
    Đ
    Đ
    Đ
    40 đ
    30 đ
    20 đ
    Đ
    S
    10
    0
    50 đ
    60 đ
    DẶN DÒ
    1. Học thuộc khái niệm câu đặc biệt và tác dụng của nó.
    2. Làm tiếp câu a,b bài tập 1 và bài tập 3 sgk trang 30.
    3. Soạn bài mới: “Thêm trạng ngữ cho câu”
     
    Gửi ý kiến