TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

4 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Văn 7_Từ trái nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: St
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:07' 23-02-2010
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 49
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO BAN GIÁM KHẢO
    CÙNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO THÂN MẾN !
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ TRẤN KHE TRE
    TỔ : NGỮ VĂN
    Giáo viên : Phan Xuân Tuệ
    NAM ĐÔNG, 11/2008
    TIẾT 39 : TIẾNG VIỆT
    TỪ TRÁI NGHĨA
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ TRẤN KHE TRE
    TỔ : NGỮ VĂN
    Giáo viên : Phan Xuân Tuệ
    BÀI GIẢNG DỰ THI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1/ Gạch chân các từ và cụm từ đồng
    nghĩa trong những câu thơ sau:
    - Bác đã đi rồi sao Bác ơi
    Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời ..

    -Bác đã lên đường theo tổ tiên
    Mác Lê-nin thế giới Người hiền.

    - Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng,
    Vào cuộc trường sinh nhẹ cánh bay.
    2/ TÌM TỪ ĐỒNG NGHĨA VỚI NHỮNG TỪ SAU :
    A. THẬT
    B. GIẢ
    THẬT THÀ
    GIẢ DỐI
    THÀNH THẬT
    GIẢ TẠO
    TRUNG THỰC
    DỐI TRÁ
    ?
    GIÀ
    TRẺ
    ?
    Tiết 39 :
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA ?
    1/ Ví dụ 1/a
    CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    ( Lí Bạch)
    Trái nghĩa nhau về hướng chuyển động của đầu ( lên - xuống)
    Cúi
    Ngẩng
    <
    >
    - Ngẩng >< Cúi
    * Ví dụ 1/b
    Tiết 39 :
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA ?
    1/ Ví dụ 1/a
    - Ngẩng >< Cúi
    - Trẻ >< già
    - Đi >< trở lại
    * Ví dụ 1/b
    Từ trái nghĩa
    Từ ví dụ trên, em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
    1/ Già - trẻ -> cơ sở chung về tuổi tác
    2/ Già - đẹp -> cơ sở chung về hình thức
    Em đồng ý với ý kiến nào ? vì sao?
    Đáp án:
    - Ý kiến 1 đúng , vì dựa trên cơ sở chung .
    - Ý kiến 2 sai, vì nhầm lẫn cơ sở chung .
    Trái nghĩa nhưng phải dựa trên một cơ sở chung.
    Tiết 39 :
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA ?
    1/ Ví dụ 1/a
    - Ngẩng >< Cúi
    - Trẻ >< già
    - Đi >< trở lại
    * Ví dụ 1/b
    Từ trái nghĩa
    *Ví du 2:
    *Ví dụ 2:
    ? Hãy tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong các trường hợp sau ?

    - Già
    Cau già
    Rau già
    Người già
    <
    >
    <
    >
    <
    >
    Cau non
    Rau non
    Người trẻ
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
    2/ Kết luận:
    Già
    từ nhiều nghĩa
    Từ “già” là một từ ?
    Từ đồng nghĩa
    Từ đồng âm
    Từ nhiều nghĩa
    c. Từ nhiều nghĩa
    Tiết 39 :
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA ?
    1/ Ví dụ 1/a
    - Ngẩng >< Cúi
    - Trẻ >< già
    - Đi >< trở lại
    * Ví dụ 1/b
    Từ trái nghĩa
    *Ví du 2:
    2/ Kết luận:
    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
    ( Ghi nhớ SGK )
    Già
    từ nhiều nghĩa
    Xác định các cặp từ trái nghĩa trong những câu sau ?

    - Nước non lận đận một mình
    Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
    Ai làm cho bể kia đầy,
    Cho ao kia cạn cho gầy cò con.




    BÀI TẬP NHANH
    Tiết 39 - Tiếng Việt : Từ trái nghĩa – Phan Xuân Tuệ - Tổ Ngữ Văn trường THCS Thị trấn Khe Tre Nam Đông- TT Huế
    CAO
    THẤP
    1+
    TO LỚN
    NHỎ BÉ
    1+
    TRẺ
    GIÀ
    Tiết 39 - Tiếng Việt : Từ trái nghĩa – Phan Xuân Tuệ - Tổ Ngữ Văn trường THCS thị trấn Khe Tre Nam Đông- TT Huế
    XEM HÌNH VÀ TÌM TỪ THÍCH HỢP ?
    1+
    Tiết 39 :
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA ?
    1/ Ví dụ 1/a
    - Ngẩng >< Cúi
    - Trẻ >< già
    - Đi >< trở lại
    * Ví dụ 1/b
    Từ trái nghĩa
    *Ví du 2:
    2/ Kết luận:
    ( Ghi nhớ SGK )
    II. SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA.
    1/ Ví dụ
    CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM
    THANH TĨNH
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    ( Lí Bạch)
    NGẪU NHIÊN VIẾTNHÂN
    BUỔI MỚI VỀ QUÊ
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi,sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng.
    ( Hạ Tri Chương )
    * Ví dụ 1:
    Dùng trong Thể đối
    Già
    từ nhiều nghĩa
    * Ví dụ 2:
    NGHỆ THUẬT ĐỐI
    Tiết 39 :
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA ?
    1/ Ví dụ 1/a
    - Ngẩng >< Cúi
    - Trẻ >< già
    - Đi >< trở lại
    * Ví dụ 1/b
    Từ trái nghĩa
    *Ví du 2:
    2/ Kết luận:
    ( Ghi nhớ SGK )
    II. SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA.
    1/ Ví dụ
    * Ví dụ 1:
    Dùng trong Thể đối
    Già
    từ nhiều nghĩa
    * Ví dụ 2:
    Em hãy tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa? Và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy?
    - Lên voi xuống chó.
    - Chạy sấp chạy ngửa.
    - Đổi trắng thay đen.
    - Lên thác xuống ghềnh.
    - Có mới nới cũ.
    Điều nặng tiếng nhẹ.
    - Gần nhà xa ngõ…
    Tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    Tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    2/ Kết luận:
    Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    ( Ghi nhớ SGK)
    BÀI TẬP NHANH
    CHẬM NHƯ RÙA
    NHANH NHƯ SÓC
    1+
    VIỆC XẤU
    VIỆC TỐT
    1+
    Tiết 39 :
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA ?
    1/ Ví dụ 1/a
    - Ngẩng >< Cúi
    - Trẻ >< già
    - Đi >< trở lại
    * Ví dụ 1/b
    Từ trái nghĩa
    *Ví du 2:
    2/ Kết luận:
    ( Ghi nhớ SGK )
    II. SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA.
    1/ Ví dụ
    * Ví dụ 1:
    Dùng trong Thể đối
    Già
    từ nhiều nghĩa
    * Ví dụ 2:
    Tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    2/ Kết luận:
    ( Ghi nhớ SGK)
    III. LUYÊN TẬP
    1-Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau :
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

    - Số cô chẳng giàu thì nghèo
    Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
    - Ba năm được một chuyến sai,

    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê .

    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

    Ngày tháng mười chưa cười đã tối .
    Cá ươn
    Hoa héo
    Cá tươi
    Hoa tươi
    -tươi
    -yếu
    Ăn yếu
    Học lực yếu
    Ăn khoẻ
    -xấu
    Chữ xấu
    Đất xấu
    Chữ đẹp
    Đất tốt
    2/ Bài tập 2
    Học lực giỏi
    ><
    ><
    ><
    ><
    ><
    ><


    3/ Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp
    vào các thành ngữ sau:
    - Chân cứng đá..
    - Có đi có….
    - Gần nhà … ngõ.
    - Mắt nhắm mắt ..
    - Chạy sấp chạy …
    mềm.
    lại.
    xa
    mở .
    ngửa .
    -Vô thưởng vô …
    -Bên trọng bên …
    -Buổi đực buổi ..
    -Bước thấp bước …
    -Chân ướt chân ..
    phạt .
    khinh .
    cái .
    cao .
    ráo .
    4/ Bài 4:
    Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
    ĐOẠN VĂN GỢI Ý
    Quê hương ! Hai tiếng thân thương ấy luôn in đậm trong lòng tôi. Quê hương tôi với những con người chân chất, dù nghèo về vật chất nhưng lại giàu tình người. Trong cuộc sống dù còn nhiều khó khăn vất vả nhưng họ luôn biết chia sẻ với những nghĩa cử cao đẹp “lá lành đùm lá rách”, lúc vui, lúc buồn có nhau, cùng giúp nhau vươn lên gia đình ăm no, quê hương giàu mạnh…
    Tiết 39 - Tiếng Việt : Từ trái nghĩa – Phan Xuân Tuệ - Tổ Ngữ Văn trường THCS thị trấn Khe Tre Nam Đông- TT Huế
    1/ Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ
    sau và nêu tác dụng của việc sử dụng các cặp
    từ trái nghĩa ấy ?
    Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí,
    Sống,chẳng cúi đầu ; chết, vẫn ung dung.
    Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hóa anh hùng,
    Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.
    (Tố Hữu)
    Tác dụng : Với các hình ảnh tương phản, làm cho đoạn thơ trở nên sinh động và gây ấn tượng mạnh cho người đọc .
    Tiết 39 - Tiếng Việt : Từ trái nghĩa – Phan Xuân Tuệ - Tổ Ngữ Văn trường THCS thị trấn Khe Tre Nam Đông- TT Huế
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    BÀI TẬP 2
    Xem đoạn phim, kết hợp với những kến thức đã học ở lớp 6 về văn bản “Thạch Sanh”, em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của mình về hai nhân vật Thạch Sanh và Lí Thông có sử dụng từ trái nghĩa.
    Tiết 39 - Tiếng Việt : Từ trái nghĩa – Phan Xuân Tuệ - Tổ Ngữ Văn trường THCS thị trấn Khe Tre Nam Đông- TT Huế
    Tìm hiểu truyện cổ tích Thạch Sanh, em càng yêu quý nhân vật Thạch Sanh bao nhiêu em càng căm ghét nhân vật Lí Thông bấy nhiêu. Thạch Sanh vốn là người lao động hiền lành, thật thà, còn Lí Thông là kẻ xảo trá, độc ác. Nếu như Thạch Sanh là là người có tấm lòng nhân hậu, vị tha thì Lí Thông là kẻ độc ác, tàn nhẫn. Thạch Sanh là người sống ân nghĩa, thuỷ chung thì Lí Thông là kẻ bội bạc. Thạch Sanh là người đại diện cho cái thiện, Lí Thông là sự hiện thân cho cái ác. Yêu mến và căm ghét, ngợi ca và lên án…những sắc thái tình cảm đối lập ấy, là suy nghĩ của riêng em về hai nhân vật này.
    ĐOẠN VĂN MẪU
    Tiết 39 :
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA ?
    1/ Ví dụ 1/a
    - Ngẩng >< Cúi
    - Trẻ >< già
    - Đi >< trở lại
    * Ví dụ 1/b
    Từ trái nghĩa
    *Ví du 2:
    2/ Kết luận:
    ( Ghi nhớ SGK )
    II. SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA.
    1/ Ví dụ
    * Ví dụ 1:
     Dùng trong Thể đối
    Già
    từ nhiều nghĩa
    * Ví dụ 2:
     Tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    2/ Kết luận:
    ( Ghi nhớ SGK)
    III. LUYỆN TẬP
    KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.



    Tiết 39 - Tiếng Việt : Từ trái nghĩa – Phan Xuân Tuệ - Tổ Ngữ Văn trường THCS Thị trấn Khe Tre Nam Đông- TT Huế
    DẶN DÒ
    - Xem lại : Thế nào là từ trái nghĩa ? Sử dụng từ trái nghĩa ? Tìm ví dụ ?
    - Viết đoạn văn ngắn về tình bạn, có sử dụng từ trái nghĩa.(5-10 dòng)
    Soạn : +Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
    ( HS chọn 1 trong 4 đề ở sách giáo khoa để lập dàn ý trước ở nhà, đến lớp luyện nói)
    + Chuẩn bị bài : Từ đồng âm
    Nam Đông, 11/2008
    KÍNH CHÚC BAN GIÁM KHẢO SỨC KHOẺ,
    CHÚC HỘI THI THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP !
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓