TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

6 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Văn 7_Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: NNCTT
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:13' 22-02-2011
    Dung lượng: 10.2 MB
    Số lượt tải: 539
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN NGỮ VĂN 7
    năm học 2010 - 2011
    tiết 97
    ý nghĩa văn chương
    Giáo viên: Lê Văn Bình
    TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
    PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ QUY NHƠN
    Kiểm tra bài cũ
    Lựa chọn đáp án trả lời đúng nhất về văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ"
    Câu 1: 1. Kiểu văn bản:
    A. Tự sự. C. Nghị luận.
    B. Miêu tả. D. Biểu cảm.
    Câu 2:
    Những luận điểm chính của văn bản:
    A. Bác Hồ giản dị trong lối sống.
    B. Bác giản dị trong quan hệ với mọi người.
    C. Bác giản dị trong việc làm lời nói và bài viết.
    D. Cả A, B, C.
    Nghệ thuật nghị luận đặc sắc của văn bản:
    A. Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn.
    B. Dẫn chứng cụ thể toàn diện đầy sức thuyết phục.
    C. Lời văn giản dị tràn đầy cảm xúc.
    D. Cả A, B, C
    Câu 3:
    Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của em ?
    - Tên thật là Nguyễn Đức Nguyên (1909 - 1982)
    - Quê: Xã Nghi Trung - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An
    - Ông là nhà văn, nhà phê bình văn học xuất sắc có uy tín lớn.
    I. Tỡm hi?u chung :
    1. Tác giả.
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    Sáng tác năm 1936.
    Lúc đầu in trong cuốn
    "Văn chương và hành động".
    Có lần in lại là
    "ý nghĩa và công dụng của văn chương".
    I. Tỡm hi?u chung :
    1.Tác giả.
    2.Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Thể loại: Nghị luận
    Bố cục: Hai phần:
    -Từ đầu ... muôn loài:
    Nguồn gốc của văn chương
    -Còn lại:
    Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
    Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc kiểu nghị luận nào trong các kiểu nghị luận sau:
    a. Nghị luận văn chương
    b. Nghị luận chính trị xã hội
    GiảI thích lí do?
    Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc kiểu nghị luận nào trong các kiểu nghị luận sau:
    a. Nghị luận văn chương
    b. Nghị luận chính trị xã hội
    Vì nội dung nghị luận nhằm làm sáng tỏ một vấn đề của văn chương , đó là ý nghĩa văn chương.
    I. Tỡm hi?u chung :
    I. Tỡm hi?u chung:
    1. Tác giả.
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tỡm hi?u van b?n
    Thể loại: Nghị luận
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
    Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
    I. Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả.
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    Thể loại: Nghị luận
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    Cách vào đề tự nhiên,
    nhẹ nhàng và hấp dẫn
    Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
    Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
    I. Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả.
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản :
    Thể loại: Nghị luận
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái.
    Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
    Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
    Ví dụ 1: Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
    I. Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả.
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tỡm hi?u van b?n:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    Ví dụ 2: Chiều chiều ra đứng ngõ sau
    Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
    Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái.







    Ngâm thơ ta vốn không ham
    Nhưng mà trong ngục biết làm chi đây
    Ngày dài ngâm ngợi cho khuây
    Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do.









    Người ta đi cấy lấy công
    Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề
    Trông trời, trông đất ,trông mây
    Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm…








    Truyền thuyết “ Thánh Gióng “





    Sự tích Bánh chưng, Bánh giầy
    I. Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả.
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản :
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
    a.Nhiệm vụ:
    - Văn chương là hình dung của sự sống

    Tìm dẫn chứng chứng tỏ văn chương là hình dung của sự sống ?
    I. Tỡm hi?u chung:
    1.Tác giả.
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tỡm hi?u van b?n:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
    a.Nhiệm vụ:
    - Văn chương là hình dung của sự sống
    Ví dụ 1: Văn bản "Sài Gòn tôi yêu" - Minh Hương
    I. Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả.
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
    a.Nhiệm vụ:
    - Văn chương là hình dung của sự sống
    Ví dụ 2: Văn bản "Mùa Xuân của tôi" - Vũ Bằng
    I. Tìm hiểu chung :
    1.Tác giả.
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
    a..Nhiệm vụ:
    - Văn chương là hình dung của sự sống
    - Văn chương sáng tạo ra sự sống
    Ví dụ:
    Tre Việt Nam - Nguyễn Duy
    I. Tìm hiểu chung :
    1.Tác giả.
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng
    của văn chương
    Văn chương bắt nguồn từ tình thương,
    lòng nhân ái
    a..Nhiệm vụ:
    - Văn chương là hình dung của sự sống
    - Văn chương sáng tạo ra sự sống
    b. Công dụng :
    - Giúp cho ta tình cảm và gợi lòng vị tha
    - Gây những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có
    I. Tìm hiểu chung :
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
    a..Nhiệm vụ:
    - Văn chương là hình dung của sự sống
    - Văn chương sáng tạo ra sự sống
    b. Công dụng :
    - Giúp cho ta tình cảm và gợi lòng vị tha
    - Gây những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có
    Ví dụ: Văn bản :
    Cuộc chia tay của những con búp bê- Khánh Hoài
    I. Tìm hiểu chung :
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
    a..Nhiệm vụ:
    - Văn chương là hình dung của sự sống
    - Văn chương sáng tạo ra sự sống
    - Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
    Ví dụ:
    *Cảnh khuya - Hồ Chí Minh
    *Bài ca Côn Sơn - Nguyễn Trãi
    Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
    b. Công dụng :
    - Giúp cho ta tình cảm và gợi lòng vị tha
    - Gây những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có
    I. Tìm hiểu chung :
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    a..Nhiệm vụ:
    IV. T?ng k?t:
    Thảo luận nhóm
    ? Nghệ thuật của văn bản "ý nghĩa văn chương"
    A. Lập luận chặt chẽ, sáng sủa
    B. Lập luận chặt chẽ,, sáng sủa ,giàu cảm xúc
    C. V?a có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh
    - Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
    -> Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ
    và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
    b. Công dụng :
    - Giúp cho ta tình cảm và gợi lòng vị tha
    Gây những tình cảm ta không có,
    luyện những tình cảm ta sẵn có
    I. Tìm hiểu chung :
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    a..Nhiệm vụ:
    IV. T?ng k?t:
    ? Nghệ thuật của văn bản "ý nghĩa văn chương"?
    A. Lập luận chặt chẽ, sáng s?a.
    B. Lập luận chặt chẽ, sáng sủa, giàu cảm xúc
    C. Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

    - Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
    Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ
    và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
    b. Công dụng :
    - Giúp cho ta tình cảm và gợi lòng vị tha
    Gây những tình cảm ta không có,
    luyện những tình cảm ta sẵn có
    I. Tìm hiểu chung :
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    a..Nhiệm vụ:
    IV. T?ng k?t:
    1. Nghệ thuật
    Lập luận chặt chẽ, sáng sủa, vừa có lí lẽ, dẫn chứng vừa có hình ảnh, cảm xúc
    - Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
    b. Công dụng :
    - Giúp cho ta tình cảm và gợi lòng vị tha
    Gây những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có
    I. Tìm hiểu chung :
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    a..Nhiệm vụ:
    IV. T?ng k?t:
    1. Nghệ thuật
    2. Nội dung
    I. Tìm hiểu chung :
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    * Ghi nhớ SGK/ 63
    V. Luyện tập
    ý nghĩa câu chuyện hoang đường trong văn bản "ý nghĩa văn chương" là gì?





    A. Cuộc sống của con người có mối liên hệ chặt chẽ với muôn loài
    B. Tình cảm khiến con người trở nên yếu mềm
    C. Tiếng khóc, lòng thương của người nghệ sĩ chính là nguồn gốc của thi ca
    D. Không nên đặt lòng tin vào những câu chuyện hoang đường
    b. Công dụng :
    - Giúp cho ta tình cảm và gợi lòng vị tha
    - Gây những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có
    I. Tìm hiểu chung :
    II. Đọc - hiểu văn bản
    III. Tìm hiểu văn bản:
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
    Bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
    a..Nhiệm vụ:
    - Văn chương là hình dung của sự sống
    - Văn chương sáng tạo ra sự sống
    IV. T?ng k?t:
    Hoài Thanh viết:
    Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
    Hãy dựa vào kiến thức văn học đã có, giải thích và tìm dẫn chứng chứng minh cho câu nói đó.
    1. Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.
    2. Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK / 63-64.
    3. Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của bài văn.
    4. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự
    cần thiết của văn chương…
    5. Chuẩn bị bài “chuyển câu chủ động thành câu bị động”.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Chúc quý thầy cô giáo mạnh khoẻ!
    Chào tạm biệt!
    Chúc các em chăm ngoan học giỏi!
    Avatar
    Tiết 97
    ý nghĩa văn chương
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓