TÀI NGUYÊN BLOG

Google

Ai đang ở nhà tôi

4 khách và 0 thành viên

Trò chuyện với tôi

  • (levanbinh72qn1@gmail.com)

Con số thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hình ảnh của Blog

    SKKN.png 9HK1.png 7HK1.png A89978243968444A879A6F41367DF88A.flv Clip_chia_tay.flv BiaSangkien2019.png Hoanglinh.png Vanbinh.png Sangkien.png Bui_phan1.swf Cophuong.png Kxd02.jpg Ke_tivi2.jpg Ke_tivi_1.jpg Lethanh.flv Tuc_ngu.swf Bane.jpg Duongtruongson.flv Nhandiabinh.jpg

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    Sắp xếp dữ liệu

    THÔNG TIN GIAO DIỆN

    NHỮNG NHỊP CẦU TRI THỨC
    Design By: Lê Văn Bình
    Điện thoại: 0905168837

    Văn 9-Tiết 73 Ôn tập Tiếng Việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST chỉnh sửa
    Người gửi: Lê Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:32' 28-11-2012
    Dung lượng: 3.8 MB
    Số lượt tải: 311
    Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Ngân)
    TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
    Chào mừng quý thầy cô
    đến dự giờ Ngữ văn 9A2
    GV: Lê Văn Bình
    Tiết 73 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
    - Sơ đồ KWL
    - Học theo dự án :
    + Nhóm 1 : Các phương châm hội thoại
    + Nhóm 2 : Xưng hô trong hội thoại
    + Nhóm 3 : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
    + Nhóm 4 : Bản đồ tư duy bài ôn tập
    Tiết 73 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
    Sơ đồ KWL
    - Nội dung các phương châm hội thoại.
    - Các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cách dùng chúng.
    - Thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp, cách chuyển lời dẫn.
    - Cách xác định một câu nói có tuân thủ phương châm hội thoại hay không?
    - Hiểu rõ thêm về cách dùng các từ ngữ xưng hô.
    - Cách chuyển lời đối thoại trong đoạn trích sang lời dẫn gián tiếp.
    Tiết 73 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
    I. Các phương châm hội thoại :
    Nối các ý cho phù hợp với các phương châm hội thoại
    PHƯƠNG
    CHÂM
    HỘI
    THOẠI
    A. Nói ngắn gọn, rành mạch,
    tránh cách nói mơ hồ.
    B. Nội dung lời nói đúng yêu cầu
    giao tiếp, không thiếu không thừa
    C. Cần tế nhị và tôn trọng
    người đối thoại.
    D. Nói đúng vào đề tài giao tiếp,
    tránh nói lạc đề.
    E. Không nói điều mình không tin là
    đúng hay không có bằng chứng
    xác thực.
    4. CÁCH
    THỨC
    5. LỊCH
    SỰ
    3. QUAN
    HỆ
    1. VỀ
    LƯỢNG
    2. VỀ
    CHẤT
    1. Lời nói của người bà trong đoạn trích sau không tuân thủ
    phương châm hội thoại nào?
    “Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
    ...
    Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
    “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố
    Mày có viết thư chớ kể này kể nọ
    Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”.
    (Bếp lửa_Bằng Việt)
    A. Phương châm về lượng
    B. Phương châm về chất
    C. Phương châm quan hệ
    D. Phương châm lịch sự
    2. Câu thành ngữ “Nói có đầu có đũa”
    liên quan đến phương châm hội thoại nào?
    A. Phương châm cách thức
    B. Phương châm về lượng
    C. Phương châm về chất
    D. Phương châm lịch sự
    3. Tình huống giao tiếp sau
    không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
    A. Phương châm về lượng
    B. Phương châm lịch sự
    C. Phương châm quan hệ
    D. Phương châm cách thức
    4. Tình huống giao tiếp sau
    không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
    A. Phương châm về lượng
    B. Phương châm cách thức
    C. Phương châm quan hệ
    D. Phương châm lịch sự
    5. Để không vi phạm các phương châm hội thoại
    cần phải làm gì?
    B. Hiểu rõ nội dung
    mình định nói
    C. Biết im lặng khi cần thiết
    D. Phối hợp nhiều cách nói
    khác nhau
    A. Nắm được các đặc điểm
    của tình huống giao tiếp
    Trong tình huống sau, phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?
    Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh đang mải mê nhìn qua cửa sổ:
    - Em hãy cho thầy biết “sóng” là gì?
    Học sinh giật mình trả lời:
    - Thưa thầy, “Sóng” là bài thơ
    của Xuân Quỳnh ạ!
    => Vi phạm phương châm quan hệ
    Tiết 73 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
    Sơ đồ KWL
    - Nội dung các phương châm hội thoại.
    - Các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cách dùng chúng.
    - Thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp, cách chuyển lời dẫn.
    - Cách xác định một câu nói có tuân thủ phương châm hội thoại hay không?
    - Hiểu rõ thêm về cách dùng các từ ngữ xưng hô.
    - Cách chuyển lời đối thoại trong đoạn trích sang lời dẫn gián tiếp.
    - Nắm vững các phương châm hội thoại và đặc điểm của tình huống giao tiếp.
    - Nội dung các phương châm hội thoại.
    - Các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cách dùng chúng.
    - Thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp, cách chuyển lời dẫn.
    - Cách xác định một câu nói có tuân thủ phương châm hội thoại hay không?
    - Hiểu rõ thêm về cách dùng các từ ngữ xưng hô.
    - Cách chuyển lời đối thoại trong đoạn trích sang lời dẫn gián tiếp.
    - Nắm vững các phương châm hội thoại và đặc điểm của tình huống giao tiếp.
    II – Xưng hô trong hội thoại:
    1. Dòng nào có chứa từ ngữ không phải
    là từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
    A. ông, bà, bố, mẹ,
    chú, bác, cô.
    B. chúng tôi, chúng ta,
    chúng em, chúng nó.
    C. anh, chị, bạn,
    con người, chúng sinh
    D. thầy, em, cháu, tôi,
    tín chủ, ngài, trẫm, khanh
    2. Từ in đậm trong phần trích sau do ai xưng hô xưng hô với ai?
    Giải thích cách xưng hô đó.
    Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm:
    - Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
    (Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
    B. Chị Dậu gọi anh Dậu
    theo vai con
    C. Thằng Dần gọi anh Dậu
    theo vai con
    D. Bà lão hàng xóm gọi
    anh Dậu theo vai con
    A. Chị Dậu gọi anh Dậu
    theo vai vợ
    3. Phương châm xưng hô cơ bản trong Tiếng Việt là gì?
    B. Xưng hô theo vai vế
    C. Xưng hô thân mật, suồng sã
    D. Xưng khiêm, hô tôn
    A. Xưng hô lịch sự
    4. Phương châm xưng hô “Xưng khiêm, hô tôn”
    nghĩa là như thế nào?
    A. Xưng khiêm nhường,
    hô tôn kính
    B. Xưng thân mật,
    hô xã giao

    C. Xưng tôn kính,
    hô khiêm nhường
    D. Hô suồng sã,
    xưng tôn kính
    5. Vì sao trong Tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói
    phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô?
    B. Đại từ xưng hô phong phú
    D. Không có từ ngữ xưng hô trung hòa,
    C. Xưng khiêm nhường, hô tôn kính
    A. Hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh tế,
    giàu sắc thái biểu cảm.
    Tiết 73 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
    Sơ đồ KWL
    - Nội dung các phương châm hội thoại.
    - Các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cách dùng chúng.
    - Thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp, cách chuyển lời dẫn.
    - Cách xác định một câu nói có tuân thủ phương châm hội thoại hay không?
    - Hiểu rõ thêm cách dùng các từ ngữ xưng hô.
    - Cách chuyển lời đối thoại trong đoạn trích sang lời dẫn gián tiếp.
    - Nắm vững các phương châm hội thoại và đặc điểm của tình huống giao tiếp.
    - Sử dụng các từ ngữ xưng hô cho phù hợp với tình huống giao tiếp và mối quan hệ giữa người nói với người nghe.
    III – Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:
    1.Cách dẫn trực tiếp
    2.Cách dẫn gián tiếp
    b- Nhắc lại nguyên văn lời nói hay
    ý nghĩ của người hoặc nhân vật.
    d- Được đặt sau dấu hai chấm
    và trong dấu ngoặc kép.
    a-Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
    người hoặc nhân vật,
    có điều chỉnh cho thích hợp.
    c- Không đặt trong
    dấu ngoặc kép.
    1. Sắp xếp những ý sau phù hợp với nội dung của hai cách dẫn:
    A. Bỏ dấu hai chấm
    và dấu ngoặc kép
    C. Thay đổi đại từ nhân xưng
    cho phù hợp
    D. Lược bỏ các từ chỉ tình thái;
    thêm từ “rằng” hoặc
    từ “là” trước lời dẫn
    B. Nhất thiết phải chính xác
    từng từ, từng ý
    2. Cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp nào
    không đúng?
    A. Không khôi phục lại
    nguyên văn lời dẫn
    C. Thay đổi đại từ nhân xưng
    cho phù hợp, thêm, bớt
    các từ ngữ cần thiết
    D. Sử dụng dấu hai chấm
    và dấu ngoặc kép
    B. Khôi phục lại nguyên văn
    lời dẫn
    3. Cách chuyển từ lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp nào
    không đúng?
    4. Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp. Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại.
    Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh, cả thủy lẫn bộ cùng ra đi. Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi:
    - Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ như thế nào?
    Thiếp nói:
    - Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao. Chúa công ra đi chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
    Có thể chuyển như sau:
    Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào.
    Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
    Những thay đổi từ ngữ đáng chú ý:
    Cho câu sau:
    Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.
    (Làng – Kim Lân)
    Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) có sử dụng câu trên làm
    lời dẫn trực tiếp.
    Tiết 73 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
    Sơ đồ KWL
    - Nội dung các phương châm hội thoại.
    - Các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cách dùng chúng.
    - Thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp, cách chuyển lời dẫn.
    - Cách xác định một câu nói có tuân thủ phương châm hội thoại hay không?
    - Hiểu rõ thêm cách dùng các từ ngữ xưng hô.
    - Cách chuyển lời đối thoại trong đoạn trích sang lời dẫn gián tiếp.
    - Nắm vững các phương châm hội thoại và đặc điểm của tình huống giao tiếp.
    - Sử dụng các từ ngữ xưng hô cho phù hợp với tình huống giao tiếp và mối quan hệ giữa người nói với người nghe.
    - Sự phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
    Dặn dò
    Ôn tập phần Tiếng Việt đã học:
    - Các phương châm hội thoại
    - Xưng hô trong hội thoại
    - Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
    - Sự phát triển của từ vựng
    - Thuật ngữ
    - Trau dồi vốn từ
    Giờ sau kiểm tra 1 tiết.
    CẢM ƠN QUÝ THẦY, CÔ GIÁO
    ĐÃ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC
    Gửi ý kiến